- Nghiên cứu phả hệ là gì?,Tại sao người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu một số tính trạng ở người?,Sinh học Lớp 9,bài tập Sinh học Lớp 9,giải bài tập Sinh học Lớp 9,Sinh học,Lớp 9
GIẢI BÀI TẬP ĐỊA LÍ 10 SÁCH GIÁO KHOA - PHẦN 2- BÀI 32: Địa lí các ngành công nghiệp (tiếp) GIẢI BÀI TẬP ĐỊA LÍ 10 SÁCH GIÁO KHOA - PHẦN 2- BÀI 30: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia
• Phương pháp phả hệ là phương pháp. thiết lập các sơ đồ gia hệ để theo dõi. sự di truyền của một tính trạng nhất. định trên những người thuộc cùng. dòng họ qua nhiều thế hệ• Vai trò quan trọng trong di. truyền người • Cho phép khắc phục những. khó khăn như
Phần bài tập: Chủ yếu là Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Quy luật di truyền, Di truyền quần thể và bài tập tích hợp, toán xác suất kết hợp với toán phả hệ và các loại toán khác (là phần khó nhất trong đề thi mấy năm nay). HS cần đọc kỹ để xác định đúng câu hỏi, gạch chân các từ "đúng", "sai", "không" Có rất nhiều "bẫy" trong phần này.
Bài viết này, HocThatGioi sẽ chia sẻ với các bạn các kiến thức về mạch điện xoay chiều R L C nối tiếp hay nhất. HocThatGioi đã tổng hợp các công thức cơ bản cần phải nhớ để giúp các bạn giải tốt các dạng bài về mạch R L C nên các bạn cứ thoải mái tham khảo nhé.. 1. Định luật Ôm cho mạch điện xoay
Cuốn tài liệu "Phương pháp giải bài tập di truyền người ôn thi THPT Quốc gia" do sachhoc.com sưu tầm tổng hợp, nhằm cung cấp cho các tài liệu hay cung với chủ điểm kiến thức trọng tâm, đề thi, bài tập để học tốt, và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra môn Sinh học lớp 12.
Tuy nhiên, hai điều trên không xảy ra nên tính trạng màu mắt thuộc NST thường. Bài tập 2 trang 63 Vở bài tập Sinh học 9: Bệnh máu khó đông do 1 gen quy định, người vợ không mắc bệnh (hình tròn trắng) lấy chồng không mắc bệnh (ô vuông trắng), sinh con mắc bệnh chỉ là con
Lời giải. Cách 1. Trong một tháng nào đó có ba ngày thứ bảy là ngày chẵn thì chắc chắn còn có hai ngày thứ Bảy là ngày lẻ. Năm ngày thứ Bảy đó sắp xếp như sau : Số ngày nhiều nhất trong một tháng là 31 ngày. Tháng này có 4 tuần và 3 ngày.
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. a. Phả hệ một bệnh Đối với Bài tập phả hệ, thường phải tiến hành theo 2 bước – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. + Nếu bài toán yêu cầu tìm kiểu gen của những người trong phả hệ thì phải dựa vào kiểu gen của những người có kiểu hình lặn aa để suy ra kiểu gen của người có kiểu hình trội. + Nếu bài toán yêu cầu tìm xác suất thì phải tìm xác suất kiểu gen của bố mẹ, sau đó mới tính được xác suất của đời con. Bài 7 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Có thể xác định được kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 5 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Người phụ nữ số 10 bị bệnh nhưng lại sinh con trai số 14 không bị bệnh. Điều này chứng tỏ alen bệnh nằm trên NST thường chứ không nằm trên NST giới tính X. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ – Người số 3, 5, 10 là những người bị bệnh nên kiểu gen là aa. – Người số 1, 2 có con bị bệnh nên kiểu gen là Aa. – Người số 8, 13, 14 có bố hoặc mẹ bị bệnh nên kiểu gen là Aa. → Xác định được kiểu gen của 8 người. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? – Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 7 có xác suất kiểu gen là $\frac{1}{3}AA\frac{2}{3}Aa$; Người số 8 có kiểu gen là Aa. → Vận dụng công thức giải nhanh ta có xác suất kiểu gen của người số 12 là $\frac{2}{5}AA\frac{3}{5}Aa$ – Người số 13 có kiểu gen là Aa. Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂$\frac{2}{3}Aa$× ♀$\frac{3}{5}$Aa → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 12-13 là $\frac{2}{3}\times \frac{3}{5}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{10}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? – Xác suất sinh con bị bệnh $=\frac{1}{10}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh $=1-\frac{1}{10}=\frac{9}{10}$ Vì bệnh di truyền phân li độc lập với giới tính cho nên xác suất sinh con trai và không bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất không bị bệnh $=\frac{1}{2}\times \frac{9}{10}=\frac{9}{20}$ – Trong phả hệ, nếu một cặp bố mẹ có kiểu hình giống nhau nhưng sinh con có kiểu hình khác thì tính trạng mới xuất hiện chính là tính trạng lặn. – Khi xác định kiểu gen của những người trong phả hệ thì trước hết phải xác định kiểu gen của những kiểu hình mang tính trạng lặn trước, sau đó suy ra kiểu gen của những người còn lại. – Xác suất sinh con mang kiểu hình lặn bằng tích tỉ lệ giao tử lặn của bố với giao tử lặn của mẹ. Xác suất sinh con mang kiểu hình trội = 1 – xác suất sinh con mang kiểu hình lặn. Bài 8 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Có thể xác định được kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ? b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 5 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ – Người số 3, 5, 14 là những người bị bệnh nên kiểu gen là XaY. – Người số 2, 6, 8, 9, 11 là nam không bị bệnh nên kiểu gen là XAY – Người số 2, 10 có con trai bị bệnh nên kiểu gen là XAXa → Xác định kiểu gen của 10 người. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 10 có kiểu gen là XAXa cho nên xác suất kiểu gen của người số 13 là $\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ – Người số 12 có kiểu gen là XAY Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 12-13 là $=\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con trai bị bệnh$=\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ → Xác suất sinh con trai không bị bệnh$=\frac{1}{2}-\frac{1}{8}=\frac{3}{8}$ Bài 9 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? b Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 3 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? – Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 5 có xác suất kiểu gen là $\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$; Người số 6 có kiểu gen là XAY → Vận dụng công thức giải nhanh ta có xác suất kiểu gen của người số 10 là $\frac{3}{4}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{4}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ – Người số 11 có kiểu gen là XAY Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{4}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 10-11 là $=\frac{1}{4}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{16}$ b Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh là bao nhiêu? Cặp vợ chồng 10-11 có người chồng mang kiểu gen XAY cho nên luôn sinh con gái không bị bệnh. → Xác suất sinh con gái không bị bệnh $=\frac{1}{2}$. Bài 10 Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên nhiễm sắc thể số 9 quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội với nhau. Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền tính trạng nhóm máu của một dòng họ. Biết không xảy ra đột biến. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Cặp vợ chồng 10-11 sinh con có nhóm máu O với xác suất bao nhiêu? c Cặp vợ chồng 8-9 có thể sinh con có nhóm máu A với xác suất bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Xác định quy luật di truyền của tính trạng Ở bài toán này, đề bài đã cho biết tính trạng nhóm máu do gen có 3 alen quy định và có hiện tượng đồng trội. Do đó quy ước gen – Kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A – Kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B – Kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB – Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 8 người – Người số 11 có nhóm máu O nên kiểu gen là IOIO. – Người số 6 có nhóm máu A nhưng sinh con số 10 có máu B chứng tỏ người số 6 đã truyền alen IO cho người con số 10, do đó kiểu gen người số 6 là IAIO và kiểu gen của người số 10 là IBIO. – Người số 1 có máu B nhưng sinh con số 3 có máu A nên kiểu gen người số 1 là IBIO và kiểu gen của người số 3 là IAIO. – Người số 2, số 5 và người số 7 đều có nhóm máu AB nên kiểu gen là IAIB – Những người số 4, 8, 9 chưa thể khẳng định chính xác kiểu gen. b. Xác suất sinh con có nhóm máu O của cặp vợ chồng 10-11 – Người số 10 có kiểu gen IBIO; Người số 11 có kiểu gen IOIO nên xác suất sinh con có nhóm máu O = 50% c. Xác suất sinh con có nhóm máu A của cặp vợ chồng 8-9 – Người số 5 có máu AB nên kiểu gen IAIB – Người số 4 có máu B và là con của cặp vợ chồng IBIO × IAIB nên xác suất kiểu gen của người số 4 là $\frac{1}{2}{{I}^{B}}{{I}^{B}}\frac{1}{2}{{I}^{B}}{{I}^{O}}$ → Người số 4 cho hai loại giao tử với tỉ lệ $=\frac{3}{4}{{I}^{B}}\frac{1}{4}{{I}^{O}}$ → Người số 8 có máu B và là con của cặp số 4-5 nên xác suất kiểu gen của người số 8 là $\frac{3}{4}{{I}^{B}}{{I}^{B}}\frac{1}{4}{{I}^{B}}{{I}^{O}}$ → Cho giao tử ${{I}^{O}}$với tỉ lệ $\frac{1}{8}$ → Người số 9 có máu A và là con của cặp vợ chồng IAIO × IAIB nên xác suất kiểu gen của người số 9 là $\frac{1}{2}{{I}^{A}}{{I}^{A}}\frac{1}{2}{{I}^{A}}{{I}^{O}}$ → Cho giao tử ${{I}^{A}}$ với tỉ lệ= $\frac{3}{4}$ – Xác suất sinh con có nhóm máu A của cặp vợ chồng 8-9 là = $\frac{1}{8}\times \frac{3}{4}=\frac{3}{32}$ b. Phả hệ 2 bệnh di truyền phân li độc lập – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. Trong đó, cần chú ý Khi phả hệ có nhiều bệnh phân li độc lập thì tiến hành tính xác suất từng bệnh, sau đó nhân lại. Bài 11 Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh nói trên là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh nói trên là bao nhiêu? d Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh nói trên là bao nhiêu? Lời giải chi tiết – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Cặp vợ chồng số 1- 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả hai bệnh. $\Rightarrow $2 bệnh đều do gen lặn quy định và không liên kết giới tính. – Quy ước a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2. Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 9 người – Người số 8, 17 bị cả hai bệnh nên kiểu gen là aabb. – Người số 9 và 10 là những người không bị bệnh nhưng có con bị cả hai bệnh nên kiểu gen những người này là AaBb. – Người số 13, 14 và 15 là những người không bị bệnh nhưng có mẹ bị cả hai bệnh nên kiểu gen những người này là AaBb. – Người số 1 và 2 là những người không bị bệnh nhưng có đứa con gái bị bệnh thứ nhất và con trai bị bệnh thứ 2 nên người số 1, 2 đều có kiểu gen AaBb. b Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh Khi hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau thì xác suất sinh con bị cả hai bệnh = xác suất sinh con bị bệnh 1 × xác suất sinh con bị bệnh 2. Xác suất sinh con bị bệnh 1 – Người số 8 bị cả hai bệnh nên đã truyền alen ab cho người số 15. → Kiểu gen của người số 15 là Aa. – Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen của người số 16 là $\frac{1}{3}AA\frac{2}{3}Aa$ → Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất $=\frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{6}$ Xác suất sinh con bị bệnh 2 – Người số 8 bị cả hai bệnh nên đã truyền alen ab cho người số 15 → Kiểu gen của người số 15 là Bb. – Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen của người số 16 là $\frac{1}{3}BB\frac{2}{3}Bb$ → Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất $=\frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{6}$ → Xác suất sinh con bị cả hai bệnh $=\frac{1}{6}\times \frac{1}{6}=\frac{1}{36}$ c Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh nói trên là bao nhiêu? Khi bài toán yêu cầu tính xác suất sinh con bị 1 bệnh trong số 2 bệnh thì có 2 trường hợp + Trường hợp 1 Bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai. + Trường hợp 2 Bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất. – Từ kết quả làm câu b, ta có xác suất sinh con bị 1 bệnh là $\frac{1}{6}$ nên xác suất sinh con không bị 1 bệnh $=1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6}$ – Xác suất để chỉ bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai $=\frac{5}{6}\times \frac{1}{6}=\frac{5}{36}$ – Xác suất chỉ bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất $=\frac{1}{6}\times \frac{5}{6}=\frac{5}{36}$ → Đáp án $=\frac{5}{36}+\frac{5}{36}=\frac{5}{18}$ d Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh nói trên là bao nhiêu? Khi bệnh không liên kết giới tính thì xác suất sinh con trai và không bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất không bị bệnh. – Ở phả hệ này, cặp vợ chồng 15-16 sinh con không bị bệnh thứ nhất $=\frac{5}{6}$ – Xác suất sinh con không bị bệnh thứ hai $=\frac{5}{6}$ – Xác suất sinh con gái $=\frac{1}{2}$ → Xác suất sinh con gái và không bị bệnh $=\frac{1}{2}\times \frac{5}{6}\times \frac{5}{6}=\frac{25}{72}$ Bài 12 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trong đó có 1 bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu? Lời giải chi tiết – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Cặp vợ chồng số 1- 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả hai bệnh. $\Rightarrow $2 bệnh đều do gen lặn quy định và không liên kết giới tính. – Quy ước a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2. Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh – Cặp vợ chồng số 9-10 không bị bệnh thứ hai nhưng sinh con gái số 15 bị bệnh thứ 2 → Bệnh thứ 2 do gen lặn nằm trên NST thường. – Bài toán cho biết có 1 bệnh do gen nằm trên NST giới tính X. → Gen quy định bệnh 1 nằm trên NST giới tính X. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 8 người – Người số 6, 12 bị cả hai bệnh nên kiểu gen là aaXbXb. – Người số 2, số 8 bị bệnh 2 và có con gái bị bệnh 1 cho nên kiểu gen là AaXbY. – Người số 1, số 7 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái bị cả hai bệnh nên kiểu gen là AaXBXb. – Người nam số 10 không bị bệnh nhưng có con gái số 15 bị bệnh 1 cho nên kiểu gen của người số 10 là AaXBY. – Người nữ số 9 không bị bệnh nhưng có con gái số 15 bị bệnh 1 và có bố số 4 bị bệnh 2 nên kiểu gen của người số 9 là AaXBXb. b Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào – Xét bệnh 1 Vợ và chồng đều không bị bệnh 1, bố mẹ của họ không bị bệnh 1 nhưng người chị gái của họ bị bệnh nên họ có kiểu gen Aa với xác suất $\frac{2}{3}$. → Xác suất bị bệnh 1 $=\frac{2}{3}\times \frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{9}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh 1 $=1-\frac{1}{9}=\frac{8}{9}$ – Xét bệnh 2 Chồng không bị bệnh 2 nên kiểu gen của chồng là XBY Vợ không bị bệnh 2, bố và mẹ của vợ không bị bệnh 2 nhưng có ông ngoại người số 4 của vợ bị bệnh 2 nên xác suất kiểu gen của vợ là $\frac{1}{2}{{X}^{B}}{{X}^{b}}\frac{1}{2}{{X}^{B}}{{X}^{B}}$ → Xác suất sinh con trai bị bệnh 2 = $\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ → Xác suất sinh con trai không bị bệnh 2 = $\frac{1}{2}-\frac{1}{8}=\frac{3}{8}$ – Vậy xác suất sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào là $=\frac{3}{8}\times \frac{8}{9}=\frac{1}{3}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh nào – Xét bệnh 1 Vợ và chồng đều có kiểu gen Aa với xác suất $\frac{2}{3}$ → Xác suất bị bệnh 1 $=\frac{2}{3}\times \frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{9}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh 1 $=1-\frac{1}{9}=\frac{8}{9}$ Xét bệnh 2 Chồng không bị bệnh 2 nên kiểu gen của chồng là XBY → Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh 2 $=\frac{1}{2}$ – Vậy xác suất sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh nào là $\frac{3}{8}\times \frac{1}{2}=\frac{3}{16}$ Bài 13 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Hai gen này nằm ở hai locut cách nhau 40 cM. Biết rằng không xảy ra đột biến a. Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b. Người con gái số 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng không bị bệnh, xác suất sinh con trai bị hai bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Theo bài ra ta có quy ước gen A và B quy định không bệnh a quy định bệnh 1 b quy định bệnh 2 a. Có xác định được kiểu gen của 6 người Người I1 là nam và bị cả hai bệnh nên có kiểu gen là XabY Người II1 có bố bị cả hai bệnh nên kiểu gen của người II1 là XABXab Người II2 bị bệnh 2 nên có kiểu gen là XAbY Người III1 là nam và bị hai bệnh nên có kiểu gen là XabY Người III3 là nam không bị bệnh nên có kiểu gen là XABY Người III5 là nam bị bệnh 2 nên có kiểu gen là XAbY b. Người III2 lấy chồng không bị bệnh, xác suất sinh con trai bị hai bệnh – Người III2 là con của cặp vợ chồng II1 và II2 nên ta có sơ đồ lai XABXab × XAbY tần số hoán vị 40% Con gái luôn nhận giao tử XAb từ bố cho nên người con gái không bị bệnh sẽ có kiểu gen là XABXAb hoặc XAbXaB Phép lai XABXab × XAbY tần số hoán vị 40% thì Kiểu gen XABXAb có tỉ lệ = $0,3{{X}^{AB}}\times 0,5{{X}^{Ab}}=0,15$ Kiểu gen XAbXaB có tỉ lệ = $0,2{{X}^{AB}}\times 0,5{{X}^{Ab}}=0,1$ → Xác suất kiểu gen của người III2 $\frac{0,15}{0,25}{{X}^{AB}}{{X}^{aB}}\frac{0,1}{0,25}{{X}^{Ab}}{{X}^{aB}}=\frac{3}{5}{{X}^{AB}}{{X}^{aB}}\frac{2}{5}{{X}^{Ab}}{{X}^{aB}}$ Sẽ cho giao tử Xab với tỉ lệ $=\frac{2}{5}\times 0,2=0,08$ Vì người chồng không bị bệnh cho nên người chồng sẽ cho giao tử Y với tỉ lệ = 0,5. → Xác suất sinh con bị 2 bệnh =$0,08{{X}^{ab}}\times 0,5Y=0,04=4%$
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ SINH HỌC 9 NĂM 2020 I. MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ QUI ƯỚC 1. Một số kí hiệu 2. Một số qui ước - Hai màu khác nhau của cùng một kí hiệu biểu thị 2 trạng thái đối lập nhau của cùng một tính trạng. - Những người cùng 1 thế hệ được vẽ cùng hàng với nhau. 3. Một số chú ý - Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành kiểu hình ở tất cả các thế hệ. - Một tính trạng được xem là lặn nếu cách 1 hoặc 2 thế hệ mới được thể hiện thành kiểu hình. - Nếu tính trạng được phân bố đều ở cả 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. II. BÀI TẬP 1. Các yêu cầu cần đạt khi giải bài tập phả hệ - Xác định được gen quy định tính trạng là trội hay lặn - Xác định được gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính - Xác định được kiểu gen của từng cá thể trong quần thể. 2. Phương pháp giải bài tập phả hệ Sử dụng phả hệ để giải quyết yêu cầu đề bài - Để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, ta sử dụng một trong hai cách sau Cách 1 Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng + Nếu tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ thì gen quy định tính trạng là gen trội. + Nếu tính trạng được di truyền theo kiểu cách đời Ví dụ kiểu hình bệnh xuất hiện ở thế hệ I, không xuất hiện ở thế hệ II, rồi lại xuất hiện ở thế hệ III hoặc bố mẹ không biểu hiện tính trạng nhưng sinh ra con có biểu hiện tính trạng đó thì suy ra gen quy định tính trạng là gen lặn. Cách 2 Giả định gen quy định tính trạng là trội hoặc lặn rồi dựa vào phả hệ để biện luận nhằm chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết. - Để xác định gen quy định tính trạng tính trạng nằm trên NST giới tính hay NST thường chúng ta cũng sử dụng một trong hai cách Cách 1 Dựa vào sự phân bố tính trạng Nếu tính trạng phân bố đều ở cả 2 giới tình gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Nếu tính trạng phân bố không đều ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính. Cách 2 Giả định gen nằm trên NST giới tính X hoặc NST thường rồi dựa vào phả hệ biện luận để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết. - Sử dụng thông tin về đặc điểm di truyền tính trạng và quan hệ huyết thống để xác định kiểu gen của các cá thể trong quần thể. Ví dụ minh họa - Nghiên cứu sự di truyền của bệnh Duxen ở một dòng họ thu được sơ đồ phả hệ Em hãy giải thích qui luật di truyền của bệnh và xác định KG của mỗi người? HD - Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở cả 2 giới. - 1 bị bệnh; 3, 4 bìnA thường => Bệnh do gen lặn nằm trên NST X qui định. - Qui ước XA Bình thường; Xa Bị bệnh Vậy 1; 10; 14 XaY; 3, 5, 7, 9 XAY; 2, 6, 12, 13 XAX‑; 4, 8 XAXa Trắc nghiệm Câu 1 Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng A. Bệnh M do gen lặn quy định B. Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định C. Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y D. B và C đúng Câu 2 Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh H, kết luận nào sau đây đúng A. Gen quy định bệnh H nằm trên NST thường B. Bệnh H do gen nằm trên NST Y, không alen trên X C. Bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y D. Cả 3 câu đều đúng Câu 3 Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau Hãy cho biết tính bệnh do - Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định? - Nằm trên NST thường hay giới tính? - Kiểu gen của người số 2 là A. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA B. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa C. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa D. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa Câu 4 Tính xác suất để cặp bố mẹ 6 và 7 sinh được hai đứa con không bị bệnh A. 56,25% B. 75% C. 12,5% D. Cả 3 câu đều sai Câu 5 Tính xác suất để cặp bố mẹ 6 và 7 sinh được hai đứa con bị bệnh A. 6,25% B. 43,75% C. 25% D. 12,5% ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 D D C A A - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập Nghiên cứu phả hệ Sinh học 9 năm 2020. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
Luyện tập cho học sinh thành thạo giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và một số bài toán có liên quan đến giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập nhanh, chính xác và trình bày lời giải khoa học. B. Chuẩn bị GV Bảng tóm tắt qui tắc thế, qui tắc cộng đại số. HS Ôn tập về qui tắc thế, và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.... Chủ đề tài liệu toán họccách giải bài tập toánphương pháp học toánbài tập toán họccách giải nhanh toán Nội dung Text LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ A. Mục tiêu - Luyện tập cho học sinh thành thạo giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và một số bài toán có liên quan đến giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập nhanh, chính xác và trình bày lời giải khoa học. B. Chuẩn bị GV Bảng tóm tắt qui tắc thế, qui tắc cộng đại số. HS Ôn tập về qui tắc thế, và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. C. Tiến trình dạy - học 1. Tổ chức lớp 9A1 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP 2. Nội dung THẾ A. Lí thuyết 1. Qui tắc thế 2. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế GV yêu cầu học sinh nêu qui tắc thế và treo bảng phụ ghi nội dung qui tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế để khắc sâu qui tắc cho học sinh. B. Bài tập 1. Bài 1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế 4 x 5 y 3 2 x y 3 a b x 3y 5 2 x 3 y 17 5 2 .x y 3 5 5 x 2 y 3x 1 d c 2 x 4 3 x 5 y 12 x 2 y 6 2 5 Giải 4 5 3 y 5 y 3 4 x 5 y 3 20 12 y 5 y 3 a x 3y 5 x 5 3y x 5 3y y 1 17 y 17 y 1 x 5 3. 1 x 5 3y x 2 Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x; y = 2; -1 y 2 x 3 2 x y 3 y 2 x 3 b 2 x 3. 2 x 3 17 2 x 3 y 17 2 x 6 x 9 17 y 2 x 3 y 3 y 5 8 x 8 x 1 x 1 Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x; y = 1; -5 5 2 .x y 3 5 c x 2 y 6 2 5 y 3 5 5 2 .x x 2. 3 5 5 2 .x 6 2 5 y 5 2 .x 3 5 y 5 2 .x 3 5 x 2. 5 2 . x 6 2 5 6 2 5 2 5 4 1 .x 0 y 5 2 .0 3 5 y 3 5 x 0 x 0 Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x; y = 0; 3 5 5 x 2 y 3x 1 5 x 10 y 3 x 1 2 x 10 y 1 d 2 x 4 3 x 5 y 12 2 x 4 3 x 15 y 12 x 15 y 16 2.16 15 y 10 y 1 32 30 y 10 y 1 20 y 33 x 16 15 y x 16 15 y x 16 15 y 33 33 33 y 20 y 20 y 20 x 16 15. 33 x 16 99 x 35 20 4 4 35 33 Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x ; y 4 20 2. Bài 2 3ax b 1 y 93 a Tìm giá trị của a và b để hệ phương trình bx 4ay 3 có nghiệm là x; y = 1; -5 b Tìm các giá trị của a; b để hai đường thẳng d1 3a 1 x 2by 56 1 ax 3b 2 y 3 cắt nhau tại 1 điểm M 2; -5 và d2 2 Giải 3ax b 1 y 93 a Vì hệ phương trình có nghiệm là x; y = 1; -5 bx 4ay 3 b 1 . 5 93 3a 5b 5 93 3a 5b 88 ta có hpt 4a. 5 3 b 20a 3 20a b 3 3a 5. 3 20a 88 3a 15 100a 88 b 3 20a b 3 20a 103a 103 a 1 a 1 Vậy với a =1 và b =17 b 3 20a b 3 b 17 3ax b 1 y 93 thì hệ phương trình có nghiệm là x; y =1; -5 bx 4ay 3 1 ax 3b 2 y 3 b Để hai đường thẳng d1 3a 1 x 2by 56 và d2 2 cắt nhau tại điểm M 2; -5 ta có hệ phương trình 3a 1 .2 2b. 5 56 1 3b 2 . 5 3 2 6. 13 15b 2 10b 56 6a 2 10b 56 a 15b 10 3 a 13 15b 78 90b 2 10b 56 a 13 15b 1 1 1 b 5 100b 20 b b 5 5 a 13 15. 1 a 13 15b a 13 3 a 10 5 1 thì 2 đường thẳng d1 3a 1 x 2by 56 và Vậy với a = 10 và b 5 1 ax 3b 2 y 3 cắt nhau tại điểm M 2; -5 d2 2 Tìm a; b để đường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm 3. Bài 3 3 a A 5;3 và B ; 1 2 b A 2;3 và B 2;1 Giải 3 a Để đường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm A 5;3 và B ; 1 ta có hệ 2 phương trình 3 a. 5 b 5a b 3 b 3 5a 3 3 3 2 .a b 1 2 .a 3 5a 1 1 a. b 2 8 1 b 3 5. 13 b 13 b 3 5a b 3 5a a 8 3a 6 10a 2 13a 8 a 8 13 13 8 1 ; b thì dường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm A 5;3 Vậy với a 13 13 3 và B ; 1 2 b Để đường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm A 2;3 và B 2;1 ta có hệ phương trình 2a 1 2a 3 3 b 2a b 3 1 a. 2 b 2a b 1 b 1 2a 1 1 a 2 4a 2 a 2 b 1 2. 1 b 1 2a b 2 2 1 Vậy với a ; b = 2 thì dường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm A 2;3 và B 2 2;1 HDHT + Ôn tập về qui tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, và một số bài toán có liên quan đến hệ phương trình bậc nhất hai ẩn đã chữa.
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN PHẢ HỆPhương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát.II. PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHẢ HỆ– Bước 1 Xác định gen gây bệnh là gen trội hay gen lặn nếu đề bài chưa choDựa vào các dấu hiệu như quy luật di truyền đã học ví dụ như bố mẹ bình thường sinh con bệnh thì tính trạng bệnh là tính trạng lặn, tính trạng bình thường là trội…– Bước 2 Xác định gen gây bệnh do nằm trên NST thường hay giới tính+ Gen trên NST thường - tỷ lệ mắc bệnh đồng đều ở cả 2 giới hoặc mẹ mắc bệnh tính trạng lặn con trai lại không bị bệnh… thì gen nằm trên NST thường.+ Gen trên NST giới tính - gen bị bệnh chỉ biểu hiện ở con trai, có sự di truyền chéo…– Bước 3 Tính xác suất xuất hiện kiểu gen hoặc kiểu hình nào đó ở đời con nếu đề bài yêu cầuTrong phả hệ luôn có những cá thể biết chắc chắn kiểu gen, và những cá thể chưa biết rõ kiểu gen mà mới chỉ biết kiểu hình nên chúng ta cần xác định rõ đó là những cá thể nào, tỉ lệ về kiểu gen là bao thức chung có thể áp dụng cho xác suất cần tìm trong phả hệ như sauXác suất kiểu gen kiểu hình cá thể cần tìm = [tỉ lệ kiểu gen bố] × [tỉ lệ kiểu gen mẹ] × [tỉ lệ kiểu gen kiểu hình cần tìm trong phép lai] × [xác suất sinh trai gái] × [số trường hợp xảy ra]Trong đóTỉ lệ kiểu gen của bố nếu có xác suất bố mang kiểu gen nào đó là bao nhiêu ví dụ bố bình thường kiểu gen có thể là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêuTỉ lệ kiểu gen của mẹ xác suất mẹ mang kiểu gen nào đó là bao nhiêu ví dụ mẹ bình thường kiểu gen có thể là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêuTỉ lệ kiểu gen kiểu hình cần tìm trong phép lai ví dụ kiểu gen aa trong phép lai 2 bố mẹ Aa × Aa là 1/ suất sinh trai gái xác suất này cần linh hoạt nếu đề bài không yêu cầu thì chúng ta không tính, nếu đề bài yêu cầu thì phải xem tính trạng đang xét nằm trên NST thường thì cần nhân 1/2 ở mỗi lần sinh, còn nằm trên NST giới tính thì chúng ta không cần nhân thêm 1/ trường hợp xảy ra khi đề bài hỏi xác suất của 2 cá thể sinh ra trở lên. ví dụ đề bài chỉ nói sinh 1 trai, 1 gái thì có 2 trường hợp sinh trai trước, gái sau hoặc sinh gái trước, trai sau.III. VÍ DỤ. Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy vợ chồng 1 và 2 ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu? A. 2/9B. 1/9C. 1/12 D. 1/18Hướng dẫn giải+ Xét trội – lặnBố mẹ ở thế hệ I đều bị bệnh sinh ra con ở thế hệ II có cả bệnh và không → gen gây bệnh là gen trội A, và gen bình thường là lặn a+ Xét gen nằm trên NST thường hay NST giới tínhBố ở thế hệ I mang gen trội, con gái sinh ra ở thế hệ II bình thường aa, →gen nằm trên NST thường.+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ kiểu gen Aa nên kiểu gen II-1 là 1/3AA 2/3 Aa+ Cá thể II-2 bình thường nên có kiểu gen aa 100%+ Để cặp vợ chồng này sinh con bình thường aa thì II-1 phải có kiểu gen Aa 2/3. Vậy xác suất họ sinh con bình thường $\frac{2}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{3}$Tỷ lệ sinh 2 người con trai và gái không kể thứ tự là $\frac{1}{2}$ hay $C_2^1 \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$.Vậy xác suất họ sinh 2 con có cả trai và gái đều không bị bệnh là $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{{12}}$Đáp án C
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BAI TẬP PHẢ HỆ a. Phả hệ một bệnh Đối với Bài tập phả hệ, thường phải tiến hành theo 2 bước – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. + Nếu bài toán yêu cầu tìm kiểu gen của những người trong phả hệ thì phải dựa vào kiểu gen của những người có kiểu hình lặn aa để suy ra kiểu gen của người có kiểu hình trội. + Nếu bài toán yêu cầu tìm xác suất thì phải tìm xác suất kiểu gen của bố mẹ, sau đó mới tính được xác suất của đời con. Bài 7 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Có thể xác định được kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 5 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Người phụ nữ số 10 bị bệnh nhưng lại sinh con trai số 14 không bị bệnh. Điều này chứng tỏ alen bệnh nằm trên NST thường chứ không nằm trên NST giới tính X. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ – Người số 3, 5, 10 là những người bị bệnh nên kiểu gen là aa. – Người số 1, 2 có con bị bệnh nên kiểu gen là Aa. – Người số 8, 13, 14 có bố hoặc mẹ bị bệnh nên kiểu gen là Aa. → Xác định được kiểu gen của 8 người. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? – Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 7 có xác suất kiểu gen là $\frac{1}{3}AA\frac{2}{3}Aa$; Người số 8 có kiểu gen là Aa. → Vận dụng công thức giải nhanh ta có xác suất kiểu gen của người số 12 là $\frac{2}{5}AA\frac{3}{5}Aa$ – Người số 13 có kiểu gen là Aa. Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂$\frac{2}{3}Aa$× ♀$\frac{3}{5}$Aa → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 12-13 là $\frac{2}{3}\times \frac{3}{5}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{10}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? – Xác suất sinh con bị bệnh $=\frac{1}{10}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh $=1-\frac{1}{10}=\frac{9}{10}$ Vì bệnh di truyền phân li độc lập với giới tính cho nên xác suất sinh con trai và không bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất không bị bệnh $=\frac{1}{2}\times \frac{9}{10}=\frac{9}{20}$ – Trong phả hệ, nếu một cặp bố mẹ có kiểu hình giống nhau nhưng sinh con có kiểu hình khác thì tính trạng mới xuất hiện chính là tính trạng lặn. – Khi xác định kiểu gen của những người trong phả hệ thì trước hết phải xác định kiểu gen của những kiểu hình mang tính trạng lặn trước, sau đó suy ra kiểu gen của những người còn lại. – Xác suất sinh con mang kiểu hình lặn bằng tích tỉ lệ giao tử lặn của bố với giao tử lặn của mẹ. Xác suất sinh con mang kiểu hình trội = 1 – xác suất sinh con mang kiểu hình lặn. Bài 8 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Có thể xác định được kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ? b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 5 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ – Người số 3, 5, 14 là những người bị bệnh nên kiểu gen là XaY. – Người số 2, 6, 8, 9, 11 là nam không bị bệnh nên kiểu gen là XAY – Người số 2, 10 có con trai bị bệnh nên kiểu gen là XAXa → Xác định kiểu gen của 10 người. b Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 10 có kiểu gen là XAXa cho nên xác suất kiểu gen của người số 13 là $\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ – Người số 12 có kiểu gen là XAY Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 12-13 là $=\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 12-13 sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu? Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con trai bị bệnh$=\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ → Xác suất sinh con trai không bị bệnh$=\frac{1}{2}-\frac{1}{8}=\frac{3}{8}$ Bài 9 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. a Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? b Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh. – Ở cặp vợ chồng số 1 và 2 không bị bệnh nhưng sinh con trai số 3 bị bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. – Quy ước A không quy định bệnh; a quy định bệnh. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? – Xác định kiểu gen của vợ chồng sinh ra đứa con cần tính xác suất – Người số 5 có xác suất kiểu gen là $\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{2}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$; Người số 6 có kiểu gen là XAY → Vận dụng công thức giải nhanh ta có xác suất kiểu gen của người số 10 là $\frac{3}{4}{{X}^{A}}{{X}^{A}}\frac{1}{4}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ – Người số 11 có kiểu gen là XAY Tiến hành tính xác suất. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là ♂ XAY × ♀$\frac{1}{4}{{X}^{A}}{{X}^{a}}$ → Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng số 10-11 là $=\frac{1}{4}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{16}$ b Xác suất để cặp vợ chồng số 10-11 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh là bao nhiêu? Cặp vợ chồng 10-11 có người chồng mang kiểu gen XAY cho nên luôn sinh con gái không bị bệnh. → Xác suất sinh con gái không bị bệnh $=\frac{1}{2}$. Bài 10 Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên nhiễm sắc thể số 9 quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội với nhau. Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền tính trạng nhóm máu của một dòng họ. Biết không xảy ra đột biến. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Cặp vợ chồng 10-11 sinh con có nhóm máu O với xác suất bao nhiêu? c Cặp vợ chồng 8-9 có thể sinh con có nhóm máu A với xác suất bao nhiêu? Lời giải chi tiết Bước 1 Xác định quy luật di truyền của tính trạng Ở bài toán này, đề bài đã cho biết tính trạng nhóm máu do gen có 3 alen quy định và có hiện tượng đồng trội. Do đó quy ước gen – Kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A – Kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B – Kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB – Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 8 người – Người số 11 có nhóm máu O nên kiểu gen là IOIO. – Người số 6 có nhóm máu A nhưng sinh con số 10 có máu B chứng tỏ người số 6 đã truyền alen IO cho người con số 10, do đó kiểu gen người số 6 là IAIO và kiểu gen của người số 10 là IBIO. – Người số 1 có máu B nhưng sinh con số 3 có máu A nên kiểu gen người số 1 là IBIO và kiểu gen của người số 3 là IAIO. – Người số 2, số 5 và người số 7 đều có nhóm máu AB nên kiểu gen là IAIB – Những người số 4, 8, 9 chưa thể khẳng định chính xác kiểu gen. b. Xác suất sinh con có nhóm máu O của cặp vợ chồng 10-11 – Người số 10 có kiểu gen IBIO; Người số 11 có kiểu gen IOIO nên xác suất sinh con có nhóm máu O = 50% c. Xác suất sinh con có nhóm máu A của cặp vợ chồng 8-9 – Người số 5 có máu AB nên kiểu gen IAIB – Người số 4 có máu B và là con của cặp vợ chồng IBIO × IAIB nên xác suất kiểu gen của người số 4 là $\frac{1}{2}{{I}^{B}}{{I}^{B}}\frac{1}{2}{{I}^{B}}{{I}^{O}}$ → Người số 4 cho hai loại giao tử với tỉ lệ $=\frac{3}{4}{{I}^{B}}\frac{1}{4}{{I}^{O}}$ → Người số 8 có máu B và là con của cặp số 4-5 nên xác suất kiểu gen của người số 8 là $\frac{3}{4}{{I}^{B}}{{I}^{B}}\frac{1}{4}{{I}^{B}}{{I}^{O}}$ → Cho giao tử ${{I}^{O}}$với tỉ lệ $\frac{1}{8}$ → Người số 9 có máu A và là con của cặp vợ chồng IAIO × IAIB nên xác suất kiểu gen của người số 9 là $\frac{1}{2}{{I}^{A}}{{I}^{A}}\frac{1}{2}{{I}^{A}}{{I}^{O}}$ → Cho giao tử ${{I}^{A}}$ với tỉ lệ= $\frac{3}{4}$ – Xác suất sinh con có nhóm máu A của cặp vợ chồng 8-9 là = $\frac{1}{8}\times \frac{3}{4}=\frac{3}{32}$ b. Phả hệ 2 bệnh di truyền phân li độc lập – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. Trong đó, cần chú ý Khi phả hệ có nhiều bệnh phân li độc lập thì tiến hành tính xác suất từng bệnh, sau đó nhân lại. Bài 11 Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh nói trên là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh nói trên là bao nhiêu? d Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh nói trên là bao nhiêu? Lời giải chi tiết – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Cặp vợ chồng số 1- 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả hai bệnh. $\Rightarrow $2 bệnh đều do gen lặn quy định và không liên kết giới tính. – Quy ước a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2. Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 9 người – Người số 8, 17 bị cả hai bệnh nên kiểu gen là aabb. – Người số 9 và 10 là những người không bị bệnh nhưng có con bị cả hai bệnh nên kiểu gen những người này là AaBb. – Người số 13, 14 và 15 là những người không bị bệnh nhưng có mẹ bị cả hai bệnh nên kiểu gen những người này là AaBb. – Người số 1 và 2 là những người không bị bệnh nhưng có đứa con gái bị bệnh thứ nhất và con trai bị bệnh thứ 2 nên người số 1, 2 đều có kiểu gen AaBb. b Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh Khi hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau thì xác suất sinh con bị cả hai bệnh = xác suất sinh con bị bệnh 1 × xác suất sinh con bị bệnh 2. Xác suất sinh con bị bệnh 1 – Người số 8 bị cả hai bệnh nên đã truyền alen ab cho người số 15. → Kiểu gen của người số 15 là Aa. – Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen của người số 16 là $\frac{1}{3}AA\frac{2}{3}Aa$ → Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất $=\frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{6}$ Xác suất sinh con bị bệnh 2 – Người số 8 bị cả hai bệnh nên đã truyền alen ab cho người số 15 → Kiểu gen của người số 15 là Bb. – Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen của người số 16 là $\frac{1}{3}BB\frac{2}{3}Bb$ → Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất $=\frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{6}$ → Xác suất sinh con bị cả hai bệnh $=\frac{1}{6}\times \frac{1}{6}=\frac{1}{36}$ c Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh nói trên là bao nhiêu? Khi bài toán yêu cầu tính xác suất sinh con bị 1 bệnh trong số 2 bệnh thì có 2 trường hợp + Trường hợp 1 Bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai. + Trường hợp 2 Bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất. – Từ kết quả làm câu b, ta có xác suất sinh con bị 1 bệnh là $\frac{1}{6}$ nên xác suất sinh con không bị 1 bệnh $=1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6}$ – Xác suất để chỉ bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai $=\frac{5}{6}\times \frac{1}{6}=\frac{5}{36}$ – Xác suất chỉ bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất $=\frac{1}{6}\times \frac{5}{6}=\frac{5}{36}$ → Đáp án $=\frac{5}{36}+\frac{5}{36}=\frac{5}{18}$ d Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là con gái và không bị bệnh nói trên là bao nhiêu? Khi bệnh không liên kết giới tính thì xác suất sinh con trai và không bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất không bị bệnh. – Ở phả hệ này, cặp vợ chồng 15-16 sinh con không bị bệnh thứ nhất $=\frac{5}{6}$ – Xác suất sinh con không bị bệnh thứ hai $=\frac{5}{6}$ – Xác suất sinh con gái $=\frac{1}{2}$ → Xác suất sinh con gái và không bị bệnh $=\frac{1}{2}\times \frac{5}{6}\times \frac{5}{6}=\frac{25}{72}$ Bài 12 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trong đó có 1 bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu? c Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu? Lời giải chi tiết – Bước 1 Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh. – Cặp vợ chồng số 1- 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị cả hai bệnh. $\Rightarrow $2 bệnh đều do gen lặn quy định và không liên kết giới tính. – Quy ước a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2. Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh – Cặp vợ chồng số 9-10 không bị bệnh thứ hai nhưng sinh con gái số 15 bị bệnh thứ 2 → Bệnh thứ 2 do gen lặn nằm trên NST thường. – Bài toán cho biết có 1 bệnh do gen nằm trên NST giới tính X. → Gen quy định bệnh 1 nằm trên NST giới tính X. Bước 2 Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán. a Có thể biết được chính xác kiểu gen của 8 người – Người số 6, 12 bị cả hai bệnh nên kiểu gen là aaXbXb. – Người số 2, số 8 bị bệnh 2 và có con gái bị bệnh 1 cho nên kiểu gen là AaXbY. – Người số 1, số 7 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái bị cả hai bệnh nên kiểu gen là AaXBXb. – Người nam số 10 không bị bệnh nhưng có con gái số 15 bị bệnh 1 cho nên kiểu gen của người số 10 là AaXBY. – Người nữ số 9 không bị bệnh nhưng có con gái số 15 bị bệnh 1 và có bố số 4 bị bệnh 2 nên kiểu gen của người số 9 là AaXBXb. b Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào – Xét bệnh 1 Vợ và chồng đều không bị bệnh 1, bố mẹ của họ không bị bệnh 1 nhưng người chị gái của họ bị bệnh nên họ có kiểu gen Aa với xác suất $\frac{2}{3}$. → Xác suất bị bệnh 1 $=\frac{2}{3}\times \frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{9}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh 1 $=1-\frac{1}{9}=\frac{8}{9}$ – Xét bệnh 2 Chồng không bị bệnh 2 nên kiểu gen của chồng là XBY Vợ không bị bệnh 2, bố và mẹ của vợ không bị bệnh 2 nhưng có ông ngoại người số 4 của vợ bị bệnh 2 nên xác suất kiểu gen của vợ là $\frac{1}{2}{{X}^{B}}{{X}^{b}}\frac{1}{2}{{X}^{B}}{{X}^{B}}$ → Xác suất sinh con trai bị bệnh 2 = $\frac{1}{2}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{8}$ → Xác suất sinh con trai không bị bệnh 2 = $\frac{1}{2}-\frac{1}{8}=\frac{3}{8}$ – Vậy xác suất sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào là $=\frac{3}{8}\times \frac{8}{9}=\frac{1}{3}$ c Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh nào – Xét bệnh 1 Vợ và chồng đều có kiểu gen Aa với xác suất $\frac{2}{3}$ → Xác suất bị bệnh 1 $=\frac{2}{3}\times \frac{2}{3}\times \frac{1}{4}=\frac{1}{9}$ → Xác suất sinh con không bị bệnh 1 $=1-\frac{1}{9}=\frac{8}{9}$ Xét bệnh 2 Chồng không bị bệnh 2 nên kiểu gen của chồng là XBY → Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh 2 $=\frac{1}{2}$ – Vậy xác suất sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh nào là $\frac{3}{8}\times \frac{1}{2}=\frac{3}{16}$ Bài 13 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Hai gen này nằm ở hai locut cách nhau 40 cM. Biết rằng không xảy ra đột biến a. Có thể biết được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người? b. Người con gái số 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng không bị bệnh, xác suất sinh con trai bị hai bệnh là bao nhiêu? Lời giải chi tiết Theo bài ra ta có quy ước gen A và B quy định không bệnh a quy định bệnh 1 b quy định bệnh 2 a. Có xác định được kiểu gen của 6 người Người I1 là nam và bị cả hai bệnh nên có kiểu gen là XabY Người II1 có bố bị cả hai bệnh nên kiểu gen của người II1 là XABXab Người II2 bị bệnh 2 nên có kiểu gen là XAbY Người III1 là nam và bị hai bệnh nên có kiểu gen là XabY Người III3 là nam không bị bệnh nên có kiểu gen là XABY Người III5 là nam bị bệnh 2 nên có kiểu gen là XAbY b. Người III2 lấy chồng không bị bệnh, xác suất sinh con trai bị hai bệnh – Người III2 là con của cặp vợ chồng II1 và II2 nên ta có sơ đồ lai XABXab × XAbY tần số hoán vị 40% Con gái luôn nhận giao tử XAb từ bố cho nên người con gái không bị bệnh sẽ có kiểu gen là XABXAb hoặc XAbXaB Phép lai XABXab × XAbY tần số hoán vị 40% thì Kiểu gen XABXAb có tỉ lệ = $0,3{{X}^{AB}}\times 0,5{{X}^{Ab}}=0,15$ Kiểu gen XAbXaB có tỉ lệ = $0,2{{X}^{AB}}\times 0,5{{X}^{Ab}}=0,1$ → Xác suất kiểu gen của người III2 $\frac{0,15}{0,25}{{X}^{AB}}{{X}^{aB}}\frac{0,1}{0,25}{{X}^{Ab}}{{X}^{aB}}=\frac{3}{5}{{X}^{AB}}{{X}^{aB}}\frac{2}{5}{{X}^{Ab}}{{X}^{aB}}$ Sẽ cho giao tử Xab với tỉ lệ $=\frac{2}{5}\times 0,2=0,08$ Vì người chồng không bị bệnh cho nên người chồng sẽ cho giao tử Y với tỉ lệ = 0,5. → Xác suất sinh con bị 2 bệnh =$0,08{{X}^{ab}}\times 0,5Y=0,04=4%$
phương pháp giải bài tập phả hệ