Lập Đông 2021 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021, Xem ngày 7 tháng 11 năm 2021 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì.
Lập Đông 2020 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2020, Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2020 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì. Licham 2021.com Lịch âm hôm nay. Lịch ngày . Lịch âm hôm nay;
Ngày lập Xuân 2020 vào thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2020 (tức ngày 11/01/2020 âm lịch), là ngày bắt đầu của mùa Xuân. Đông Chí và Xuân Phân cách nhau 91 ngày. Lập Xuân ở vào giữa hai tiết khí này, tức là sau Đông Chí 45 ngày. Nếu chỉ căn cứ vào vận động của quả đất về
Trong 4 mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông, mùa thu bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 10 hàng năm. Ngày lập thu 2020 chính là ngày đầu tiên của tiết lập thu năm nay, rơi vào ngày 7/8/2020 (tức 18 tháng 6 âm lịch). Thời tiết sẽ chuyển dần từ mùa hạ sang mùa thu (ảnh minh họa: N.K)
Giảm mạnh trích lập dự phòng, Techcombank báo lợi nhuận 9 tháng 20.821 tỷ đồng Trần Thúy. 18:45 20/10/2022. ghi nhận 2.123 tỷ đồng trong riêng quý 3/2020, nâng lợi nhuận 9 tháng của mảng này lên 5.993 tỷ đồng, tăng trưởng 40,1% so với cùng kỳ năm trước. Tại ngày 30/9
Tiết Lập Đông thông thường sẽ bắt đầu vào ngày 07 hoặc 08/11 dương lịch và kết thúc vào ngày 22/11 dương lịch hàng năm. Theo lịch vạn niên, tiết Lập Đông năm 2021 sẽ rơi vào chủ nhật, ngày 7/11/2021 (nhằm ngày 3/10/2021 âm lịch). Một điểm đặc biệt của tiết Lập
Từ năm 2016 đến năm 2020, GS. TS. Nghiêm Ngọc Minh đã phối hợp với các cộng sự tại Viện Nghiên cứu hệ gen để thực hiện đ?
Jun 30, 2020 · The SSD 870 QVO is a 9x-layer QLC V-NAND SATA SSD that is launching in four different storage-volume sizes: 1TB, 2TB, 4TB, and an especially tasty-looking 8TB. Samsung rates the drive to hit a . Family Line. 870 QVO SATA III 2.5" SSD. Capacity. 1TB. Interface. SATA 6 Gbps Interface, compatible with SATA 3 Gbps & 1.5 Gbps
Cách Vay Tiền Trên Momo. Lập Đông 2021 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021, Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì. Xem ngày 7 tháng 11 năm 2021 chi tiết Giờ Hoàng Đạo Dần 300-459Mão 500-659Tỵ 900-1159 Thân 1500-1759Tuất 1900-2159Hợi 2100-2359 Giờ Hắc Đạo Tý 2300-059Sửu 100-259Thìn 700-959 Ngọ 1100-1359Mùi 1300-1559Dậu 1700-1959 Giờ mặt trời Giờ mọcGiờ lặnĐứng bóng lúc 602 1718 1140 Độ dài ban ngày 11 giờ 16 phút Giờ mặt trăng Giờ mọcGiờ lặnĐộ tròn 826 1932 1203 Độ dài ban đêm 11 giờ 6 phút Xem tuổi hợp xung Tuổi hợpTuổi xung Hợi, Mão, Ngọ Đinh Sửu, ất Sửu Sao tốt, sao xấu Sao tốtSao xấu Nguyệt đức hợp, Tam hợp, Lâm nhật, Thiên hỉ, Thiên y, Lục nghi, Phúc sinh, Minh đường Yếm đối, Chiêu dao, Tứ kích, Vãng vong, Bát chuyên Gợi ý việc tốt, việc xấu Nên làmKhông nên làm Nên làm các việc như Cúng tế, cầu phúc, cầu tự, động thổ, đổ mái, sửa kho, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, đào đất, an táng, cải táng Không nên làm các việc Xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, chữa bệnh Xem ngày xuất hànhLà ngày Kim Dương - Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải. Giờ tốt xấu để xuất hành GiờMô tả 23h-1h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 1h-3h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 3h-5h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 5h-7h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 7h-9h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 9h-11h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. 11h-13h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 13h-15h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 15h-17h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 17h-19h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 19h-21h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 21h-23h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. Xem hướng xuất hành Hỷ thần TốtTài thần TốtHạc thần Xấu Đông Bắc Nam Hướng xấu nên tránh Đông Xem nhị thập bát tú Sao Mão, Ngũ hành Thái Dương - Mão nhật Kê - Vương Lương Xấu. Hung Tú Tướng tinh con gà , chủ trị ngày chủ nhật. - Nên làm Xây dựng , tạo tác. - Kiêng cữ Chôn Cất ĐẠI KỴ , cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay. - Ngoại lệ Tại Mùi mất chí khí. Tại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt, Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền của. Hạp với 8 ngày Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi. -00000- Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu, Mai táng quan tai bất đắc hưu, Trùng tang nhị nhật, tam nhân tử, Mại tận điền viên, bất năng lưu. Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa, Tam tuế hài nhi bạch liễu đầu, Hôn nhân bất khả phùng nhật thử, Tử biệt sinh ly thật khả sầu. Xem trực Thập nhị trực chiếu xuống trực Thành Nên làm các việc Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thâu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trâu ngựa, các việc trong vụ nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu thân, cưới gã, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cây để chiết nhánh. Không nên làm Kiện tụng, phân tranh.
Ngày lập đông là gì? Ngày lập đông 2022 là ngày nào? Để biết thêm về ngày lập đông và những điều nên làm vào tiết khí này hãy thì đừng bỏ qua bài viết này của Mạ Vàng Phúc Tường. Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu ý nghĩa cũng như lưu ý trong ngày này. Ngày lập đông là gì? Ngày lập đông là gì? Theo quy luật của tự nhiên, một năm có bốn mùa gồm Xuân – Hạ – Thu – Đông. Bốn mùa này biểu hiện rõ rệt nhất ở vùng nhiệt đới gió mùa như Việt Nam và các nước phương Đông. Đặc biệt, nếu nói mùa Xuân – Hạ là thời kỳ tạo điều kiện sinh sôi nảy nở của vạn vật, thì Thu – Đông là thời kỳ vạn vật chuyển sang thời kỳ nghỉ đông, tĩnh dưỡng để điều hòa cơ thể. Và Ngày Lập Đông chính là ngày như vậy – ngày mà vạn vật đều nghỉ ngơi. Trong từ điển Hán Việt, Lập có nghĩa là thành lập, đánh dấu, bắt đầu, còn Đông có nghĩa là mùa đông. Nói một cách đơn giản, ngày Lập Đông là ngày bắt đầu của mùa đông. Khi tiết Lập Đông diễn ra, nó đánh dấu sự thay đổi về nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của động vật, thực vật cũng như đời sống, sinh hoạt của con người và vạn vật thế gian. Đặc điểm của ngày lập đông Trong suốt mùa đông, bán cầu bắc xa mặt trời hơn nên nhận được ít bức xạ hơn và thời gian chiếu sáng ít hơn. Do đó, bước vào đầu mùa đông, nhiệt độ ở Bắc bán cầu sẽ giảm mạnh, trời se lạnh, ánh sáng mờ ảo, có ngày ngắn ngày dài. Đồng thời khi mùa đông bước vào Nam bán cầu sẽ nghiêng về mặt trời nhiều hơn nên sẽ nhận được nhiều bức xạ, thời gian chiếu sáng lâu hơn, khi ấy ở Nam bán cầu cũng là mùa hè. Theo kinh nghiệm của người xưa, nếu trời mưa to ở ngày Lập Đông thì mùa đông sẽ ấm hơn. Nếu trời quang đãng, không mưa thì mùa đông có khả năng rét đậm. Ngoài ra, vào ngày Lập Đông, một số vùng ở Đông Nam Á và Trung Quốc chịu tác động mạnh của khối không khí lạnh dẫn đến bốc hơi nước, mặt đất khô hạn và hạn hán nghiêm trọng. Thời tiết vô cùng khắc nghiệt dẫn tới tuyết lớn kéo dài. Ngày lập đông 2022 là ngày gì? Ngày lập đông 2022 là ngày gì? Theo lịch vạn niên, Lập Đông năm 2022 sẽ có chu kỳ bắt đầu và kết thúc như sau Ngày lập đông năm 2022 bắt đầu từ thứ Hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 theo lịch Dương hoặc ngày 14 tháng 10 âm lịch. Thời kỳ Lập Đông kết thúc vào thứ Ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 theo lịch Dương tức là ngày 29 tháng 10 theo âm lịch. Ngày lập đông năm 2022 tốt hay xấu Theo lịch vạn niên, Lập đông 2022 là ngày Giáp Tý, Tháng Tân Hợi, Năm Nhâm Dần, giờ Giáp Tý, là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày này bao gồm Tý 2300-059, Sửu 100-259, Mão 500-659, Ngọ 1100-1359, Thân 1500-1759, Dậu 1700-1959.. Giờ hắc đạo trong ngày gồm Dần 300-459, Thìn 700-959, Tỵ 900-1159, Mùi 1300-1559, Tuất 1900-2159, Hợi 2100-2359. Ngày lập hạ 2022 hợp với các tuổi Thân, Thìn, Sửu. Xấu với các tuổi Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân. Sao tốt gồm Nguyệt đức, Thiên ân, Thiên xá, Tứ tương, Quan nhật, Thiên mã, Cát kỷ, Yếu an. Sao xấu gồm Đại thời, Đại bại, Hàm trì, Bạch hổ. Những điều nên làm trong ngày lập đông 2022 Ăn cơm mới Một trong những phong tục nổi bật và được lưu truyền đến tận ngày nay trong Lễ hội Lập Đông ở nhiều nơi là phong tục ăn cơm mới. Với phong tục này, sau khi thu hoạch xong, người dân sẽ tổ chức tiệc ăn mừng mùa màng bội thu. Tại đây có nhiều hoạt động sôi nổi, trong đó nổi bật nhất là giã gạo, thổi xôi và nấu cơm. Sau đó, mọi người sẽ quây quần bên gia đình và bạn bè để ăn bữa ăn đầu tiên trong tiết khí Lập Đông và một mùa bội thu, gia đình sum vầy, ấm áp bên nhau. Sau bữa tiệc cơm mới, những người nông dân sẽ trồng rau mới và thực phẩm mới. Đây hầu hết là những loại rau ôn đới, ưa lạnh, có thể dễ dàng trồng mà không cần chăm sóc nhiều. Dưỡng sinh cơ thể Không khí vào mùa Lập Đông thường lạnh và khô, vì vậy mọi người cần chuẩn bị tinh thần để chịu được cái lạnh. Lúc này, bạn nên tăng cường ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng để giữ ấm cơ thể, tránh khí lạnh xâm nhập. Dù mùa đông khắc nghiệt và lạnh giá nhưng việc tập thể dục thường xuyên là điều vô cùng cần thiết. Tập thể dục sẽ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, nhất là đối với những đối tượng như người già, trẻ em cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống và luyện tập để giữ được sức khỏe tốt. Ngủ đúng giấc để điều độ cơ thể Ngày lập đông khô và lạnh, ngày dài đêm ngắn nên mọi người cần điều chỉnh lối sống để không làm ảnh hưởng các chức năng chuyển hóa âm dương trong cơ thể. Cụ thể, trong những tháng mùa đông, bạn nên đi ngủ sớm hơn và dậy muộn hơn bình thường một chút để đảm bảo giấc ngủ đầy đủ và tạo điều kiện phục hồi năng lượng. Tránh ra ngoài khi mặt trời ló dạng hoặc về muộn khi sương đã giăng đầy trời để không làm cơ thể suy nhược. Mua vật phẩm phong thủy lá bồ đề mạ vàng Trong phong thủy ngày lập đông cũng là ngày phong thủy vô cùng quan trọng. Vào ngày này bạn hãy mua những vật phẩm phong thủy để trưng bày hoặc tặng cho bạn bè, người thân để mong cầu những điều hạnh phúc, bình an đến những người thân yêu. Một số vật phẩm phong thủy như tượng Phật Quan Âm, lá bồ đề, vật phẩm phong thủy ý nghĩa…
Tìm hiểu về ý nghĩa ngày Đông ChíĐông Chí là tiết khí bắt đầu vào thời điểm giữa mùa đông với tiết trời lạnh lẽo, gió rét buốt nhất trong năm. Vậy Ngày Đông chí 2020 là ngày nào, chúng ta cùng đi tìm Nguồn gốc của ngày Đông chíDo vị trí địa lý cũng như sự giao thoa văn hóa trong suốt nhiều năm, ngày Đông chí của người Việt Nam cũng tương tự như ngày Đông chí của người Trung Quốc, đều có nguồn gốc từ nông lịch hay Âm lịch.Dựa theo sự vận hành của Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao trên bầu trời kết hợp với quy luật Âm - Dương, người xưa đã nhận thấy rằng một năm chúng ta có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi mùa bao gồm 6 tiết khí, tổng cộng một năm có 24 tiết khí, trong đó có 8 tiết khí chính là Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông và Đông tiết này ra đời theo lịch cổ đại Trung Quốc và tên gọi của chúng biểu trưng cho thời điểm khởi đầu một mùa và thời điểm kết thúc một mùa. Đông chí hay Tết Đông chí là tiết cuối cùng trong năm và ngày Đông chí là mốc thời gian trong tiết cuối năm giúp người Trung Quốc xác định được ngày Tết Nguyên Đán của năm tiếp Ngày Đông chí 2020 là ngày nào?Ngày Đông chí thường không rơi vào một ngày cố định nào nhưng đó nhất định phải là một ngày trong tháng 11 Âm lịch. Còn theo Dương lịch, Đông chí thường bắt đầu vào khoảng ngày 21 - 22/12 và kết thúc khi tiết Tiểu Hàn bắt đầu, thường là vào khoảng ngày 5 - 6/1 của năm Dương lịch tiếp vậy, theo Âm lịch, ngày Đông chí năm nay là ngày mùng 8 tháng 11, tức ngày 21 tháng 12 theo Dương Một số điều đặc biệt của ngày Đông chíVào ngày này Mặt trời sẽ hợp với đường tiếp tuyến của chí tuyến Nam một góc 90 độ. Chính vì thế bán cầu Nam sẽ chịu tác động nhiều nhất của mặt trời chính. Vì thế tại đây sẽ có thời gian ban ngày dài nhất và ban đêm ngắn nhất. Tuy nhiên ở nửa kia của Trái đất Bắc bán cầu lại có thời gian ban ngày ngắn nhất và đêm dài thời điểm tiết Đông Chí vì là thời điểm lạnh nhất trong năm. Nên các loại động vật, thực vật và con người đều ở trạng thái thu hẹp, ít tiếp xúc với môi trường bên tiết Đông chí gió Mậu Dịch và khối khí đại dương sẽ làm thời tiết thay đổi rất nhiều. Mưa sẽ nhiều hơn và độ ẩm và hiện tượng nồm sẽ gây cảm giác khó này ở Việt Nam không có gì đặc biệt tuy nhiên ở một số nước khác thì đây sẽ là một ngày đặc biệt. Rất nhiều hoạt động, lễ hội diễn ra như Lễ hội Yule của đạo Wicca, lễ hội lễ hội Yalda, lễ hội Saturnalia, lễ Giáng Sinh, Hanukkah, lễ hội Kwanzaa, lễ hội HumanRight…Tại Trung Quốc, ngày này cũng diễn ra rất nhiều hoạt động văn hóa đặc sắc. Từ xa xưa người Hoa đã xem ngày này là ngày thờ cúng tổ tiên. Những món ăn nóng hổi sẽ được dâng lên bàn thờ và làm ấm nóng không khí gia đình. Ở miền Nam Trung Quốc vào ngày này người dân còn làm một món bánh đặc biệt có tên là thang viên. Món bánh này là lời cầu chúc may mắn, an khang thịnh vượng của người Trung Quốc. Trong thời gian lễ hội tất cả mọi người đều nghỉ ngơi sau một năm áp lực, vất Ý nghĩa của ngày Đông ChíÝ nghĩa của ngày Đông Chí với người Hoa và người Việt NamNgày Đông Chí có nguồn gốc từ Trung Quốc do đó, đây là những ngày rất quan trọng, có ý nghĩa lớn với người dân nước này. Vào ngày Đông Chí những người Hoa ở Việt Nam và trên toàn thế giới đều tổ chức phong tục ăn thang viên món chè trôi nước và các lễ hội truyền thống bởi họ xem đây là ngày tết truyền thống của Đông Chí là một yếu tố quan trọng để xác định ngày Tết Nguyên Đán cũng như xác định tháng nhuận trong âm lịch Trung nghĩa của ngày Đông Chí với các nước trên thế giớiĐối với nhiều nước trên thế giới, ngày Đông Chí cũng rất đặc biệt và náo nhiệt. Có rất nhiều lễ hội được diễn ra vào ngày này như lễ hội Festivus, lễ hội Kwanzaa, lễ hội lễ hội Yalda, lễ hội Saturnalia, lễ hội Hanukkah, lễ hội Huma Light…Ở Việt Nam và nhiều nước khác vào ngày này đã tổ chức lễ Giáng Sinh bởi những người theo đạo Thiên Chúa Giáo cho rằng vào 0h00 ngày 25/12 chúa Jesus đã ra đời. Do đó, đây cũng là ngày vô cùng quan trọng của những tín đồ Thiên Chúa giáo, họ xem đây là ngày tết chính của mình và tổ chức rất các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của
Bạn có biết ai sẽ là chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 này không? Họ không những phát tài, sự nghiệp phất như diều gặp gió mà đường tình duyên cũng suôn sẻ vô cùng. Hãy xem bạn có nằm trong số các cung hoàng đạo có vận đỏ như son đó không nhé. Năm 2020 đang đi đến những chặng đường cuối cùng. Thời gian qua là những tháng ngày có gian nan, có thuận lợi, có phấn đấu hết mình vì ước mơ của bản quan trọng là, dù biến động xảy đến tốt hay xấu thì chúng ta cũng đều kiên cường không vấp ngã và sẵn sàng đón chờ những điều sắp xảy đến ở dịp cuối năm. Theo Lịch vạn niên, tiết Lập Đông năm 2020 sẽ bắt đầu từ ngày 7-8/11/ trình của 12 cung hoàng đạo cũng sẽ có những biến động khác nhau trong tiết khí này. Hãy cùng xem ai sẽ là chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 này Chòm sao Kim ngưu Vận khí tăng vọt, tài lộc rủng rỉnhTheo chiêm tinh học, ngày 31/10 trăng tròn ở vị trí của Kim Ngưu, đây là thời điểm thích hợp để bạn thực hiện những dự định tăng tài tiến lộc cho bản thân những người thuộc cung hoàng đạo này vốn là tuýp người có bản lĩnh, chăm chỉ làm việc gì cũng đến nơi đến chốn. Nhưng khoảng nửa đầu năm nay, những nỗ lực của bạn dường như vẫn chưa được hồi đáp xứng đáng, công sức bỏ ra nhiều nhưng thu hoạch lại chẳng được bao đã rất cố gắng nhưng trong mắt lãnh đạo, những chú Trâu vẫn chỉ là một nhân viên mờ nhạt, thậm chí còn không xuất sắc bằng những người mới vào vận khí của bạn bắt đầu sẽ có sự chuyển biến ở nửa cuối năm 2020 này, đặc biệt là sau tiết Lập Đông, Ngưu Nhi như phượng hoàng tái sinh bay thẳng lên trời, được cát thần chiếu rọi, vận trình khởi sắc rõ May Mắn sẽ ưu ái chòm sao này nhiều nhất ở phương diện tài lộc, công việc có đột phá, thu nhập vì thế cũng sẽ nâng cao. Người kinh doanh lại càng dễ dàng tìm được những mối làm ăn béo bở, lợi nhuận rủng là bởi sau tiết Lập Đông, cung hoàng đạo Kim Ngưu biết sử dụng các mối quan hệ và năng lực sẵn có của mình để thu thập thông tin, giành cơ hội về cho bản thân. Mặc dù vận trình trước đó kém sắc nhưng thành tích sau tiết Lập Đông lại tăng lên nhanh chóng, coi như được ông trời chiếu cố và bù đắp xứng đáng cho nỗ lực của bạn. Với những biểu hiện xuất sắc của mình, Ngưu Nhi trở thành nhân viên nòng cốt của tập thể, thăng chức tăng lương là điều hoàn toàn có thể xảy ra, giàu sang không còn là trong giấc biệt trong ngày 14/11, sao Hỏa đi thuận chiều sẽ là thời điểm thăng hoa nhất với Kim Ngưu, tài lộc càng thêm hanh thông. 2. Chòm sao Bảo Bình Nỗ lực bấy lâu đã được đền đápBảo Bình cũng chính là một trong những chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 dĩ trạng thái tinh thần của chòm sao này trong một tháng trước đó không được ổn định cho lắm, nguyên nhân là do chịu tác động của sao Thủy nghịch đó khiến tiến độ trong mọi việc của Bảo Bảo rất chậm chạp, não bộ không theo kịp suy nghĩ, đôi khi nảy sinh tâm lý buông xuôi, muốn vứt bỏ gánh nặng. Thế nhưng mọi chuyện sẽ rất khác sau tiết Lập Đông năm nay. Vạn sự khởi đầu nan, trải qua đủ khó khăn và sóng gió, bạn sẽ được nếm quả ngọt do chính tay mình trồng khi kết thúc quá trình Thủy nghịch hành, từ ngày 14/11, sao Hỏa đi thuận chiều sẽ mang tới nguồn năng lượng mạnh mẽ, thúc đẩy chòm sao này hành động nhiều lý suy sụp trước đó nay được giải tỏa, có nhiều động lực để làm việc hơn, thái độ qua loa chểnh mảng cũng không còn, thay vào đó là chủ động triển khai nhiều kế nhiên, tất cả điều này đều liên quan đến sự kiên trì của Bảo Bảo trong khoảng thời gian này. Chính việc luôn nỗ lực không ngừng, quyết tâm mạnh mẽ, không chịu đầu hàng đã mang lại cho chòm sao này một vận trình rực sáng sau tiết Lập Nhân Mã Quý nhân tương trợ, tiền đồ sáng sủaSau tiết Lập Đông, sao Hỏa và sao Kim là những hành tinh mang lại may mắn cho Nhân Mã. Nhân Mã là một chòm sao được trời phú cho sự khôn ngoan, nhanh trí, sở hữu những khả năng mà người bình thường không có, và tư duy rất tích cực. Tuy nhiên, khuyết điểm lớn nhất của Mã Nhi là quá ham chơi, chỉ nghĩ mà không làm, đôi lúc khá tự năng lực nhưng lại không biết dùng tài năng của mình để làm những việc có ý nghĩa. Sau tiết Lập Đông, những ưu nhược điểm của Nhân Mã sẽ được người hiểu mình nhìn ra, đó chính là quý nhân góp phần bổ khuyết điểm yếu và phát huy điểm mạnh cho cung hoàng đạo này. Đặc biệt là sau khi sao Hỏa đi thuận chiều vào ngày 14/11, đây là thời điểm quý nhân vận của bạn sẽ vượng nhất. Vào ngày 21 tháng 10, sao Kim tiến vào vị trí của cung Hổ Cáp tăng thêm tham vọng của Nhân Mã. Bạn quyết định sẽ thay đổi các tật xấu trước đó của mình. Năng lượng của sao Kim sẽ thúc đẩy tiềm năng to lớn ẩn tàng bên trong Nhân Mã. Đặc biệt là nếu được làm trong những lĩnh vực sở trường của mình, bạn sẽ thể hiện rất xuất sắc, như cá gặp nước nên lúc này Mã Nhi nhất định phải nắm bắt cơ hội, bởi sự giúp đỡ của quý nhân không phải lúc nào cũng có sẵn. Khi đã làm được, cuối năm sẽ chẳng còn gì đáng lo ngại cả, tiền đồ từ đây thêm phần sáng sủa. Xem thêm Top chòm sao vượng đào hoa 3 tháng cuối năm 2020 có bạn không? 4. Chòm sao Bạch Dương Thăng tiến từng bước, tài khí cuồn cuộnSao Hỏa là hành tinh chủ quản của Bạch Dương. Sau tiết Lập Đông, vận trình của Dương Dương sẽ biến động theo sự dịch chuyển vị trí của sao ai đã quen thuộc với Bạch Dương đều biết rằng đây là chòm sao khá bốc đồng, làm việc gì cũng rất dễ thiếu kiên nhẫn và không quá quan tâm nhiều đến hiệu quả cũng như chất lượng. Nhược điểm là dễ gây ra sai sót hoặc bỏ cuộc khi cảm thấy chán vì sự nóng vội của bản thân, nhưng cũng chính vì vậy mà những chú Cừu luôn năng động và tiến lên phía trước cho dù làm bất cứ việc gì. Năng lượng của sao Hỏa mạnh nhất vào giữa tháng 11, sau khi đi thuận chiều sẽ thúc đẩy vận trình của Dương Dương có bước đột phá đáng mong nghiệp thịnh vượng, địa vị trong tập thể dần được nâng cao, tài lộc cũng có khởi sắc. Thời gian này Bạch Dương còn rất tích cực học hỏi ưu điểm của người khác và tích lũy kinh nghiệm cho bản tháng 11, khi sao Hải Vương đi thuận chiều, may mắn của chòm sao này sẽ càng rõ ràng hơn, đặc biệt là đối với những Bạch Dương làm công việc sáng tạo sẽ có nguồn cảm hứng mạnh mẽ và những ý tưởng đổi mới, rất có lợi cho công Chòm sao Ma Kết Giải quyết khủng hoảng, thu hoạch bất ngờThời gian trước đó, Ma Kết phải đối mặt với không ít vấn đề rắc rối, đó có thể là đầu tư thất bại, kinh doanh thua lỗ, hoặc gặp sự cố bất ngờ. Dù có là gì thì những vấn đề đó đã kéo bước chân của Kết Kết chậm lại trong một thời gian khá nhiên, sau tháng 11, vận may của Ma Kết mới chính thức bùng nổ, nhất là trung tuần tháng 11, năng lượng của sao Hỏa cho Ma Kết thêm dũng khí để đối mặt với mọi thử thách. Đến cuối tháng, sự dịch chuyển thuận chiều của sao Hải Vương nâng cao trí tưởng tượng của cung hoàng đạo này, những việc tưởng chừng bế tắc nay tìm được bước đột phá bất ngờ. Đầu óc trở nên linh hoạt và minh mẫn hơn, tiến độ được nâng cao, xử lý gần như trọn vẹn các nan đề trước độ làm việc cũng nghiêm túc và tập trung hơn, có thu hoạch ngoài ý muốn, tài lộc cũng có nhiều điểm sáng. Bạn hoàn toàn có thể thảnh thơi hưởng thành quả của mình sau quá trình nỗ lực không ngừng trước đó.
Chủ Nhật, Ngày 1/11/2020 Âm lịch 16/9/2020 Ngày Mậu Thân, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Tại thiên Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Dần, Giáp Dần Thứ Hai, Ngày 2/11/2020 Âm lịch 17/9/2020 Ngày Kỷ Dậu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Mão, ất Mão Thứ Ba, Ngày 3/11/2020 Âm lịch 18/9/2020 Ngày Canh Tuất, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất, Giáp Thìn Thứ Tư, Ngày 4/11/2020 Âm lịch 19/9/2020 Ngày Tân Hợi, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi, Ất Tỵ Thứ Năm, Ngày 5/11/2020 Âm lịch 20/9/2020 Ngày Nhâm Tý, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Thiên Lao Hắc Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thìn Thứ Sáu, Ngày 6/11/2020 Âm lịch 21/9/2020 Ngày Quý Sửu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Nguyên Vũ Hắc Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tỵ Thứ bảy, Ngày 7/11/2020 Âm lịch 22/9/2020 Ngày Giáp Dần, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý Chủ Nhật, Ngày 8/11/2020 Âm lịch 23/9/2020 Ngày Ất Mão, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Câu Trần Hắc Đạo, Trực Định Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu Thứ Hai, Ngày 9/11/2020 Âm lịch 24/9/2020 Ngày Bính Thìn, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thanh Long Hoàng Đạo, Trực Chấp Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Ngọ , Nhâm Thìn, Mậu Thìn , Nhâm Tý Thứ Ba, Ngày 10/11/2020 Âm lịch 25/9/2020 Ngày Đinh Tỵ, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Minh Đường Hoàng Đạo, Trực Phá Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Sửu Thứ Tư, Ngày 11/11/2020 Âm lịch 26/9/2020 Ngày Mậu Ngọ, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thiên Hình Hắc Đạo, Trực Nguy Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Tý, Giáp Tý Thứ Năm, Ngày 12/11/2020 Âm lịch 27/9/2020 Ngày Kỷ Mùi, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Chu Tước Hắc Đạo, Trực Thành Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Sửu, ất Sửu Thứ Sáu, Ngày 13/11/2020 Âm lịch 28/9/2020 Ngày Canh Thân, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Thu Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ Thứ bảy, Ngày 14/11/2020 Âm lịch 29/9/2020 Ngày Tân Dậu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Mão, Kỷ Mão, Ất Sửu, Ất Mùi Chủ Nhật, Ngày 15/11/2020 Âm lịch 1/10/2020 Ngày Nhâm Tuất, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Thìn , Giáp Thìn, Bính Thân, Bính Thìn, Bính Dần, Bính Tuất Thứ Hai, Ngày 16/11/2020 Âm lịch 2/10/2020 Ngày Quý Hợi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Tỵ, ất Tỵ, Đinh Mão, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Tỵ Thứ Ba, Ngày 17/11/2020 Âm lịch 3/10/2020 Ngày Giáp Tý, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân Thứ Tư, Ngày 18/11/2020 Âm lịch 4/10/2020 Ngày Ất Sửu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu Thứ Năm, Ngày 19/11/2020 Âm lịch 5/10/2020 Ngày Bính Dần, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thiên Lao Hắc Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn Thứ Sáu, Ngày 20/11/2020 Âm lịch 6/10/2020 Ngày Đinh Mão, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Nguyên Vũ Hắc Đạo, Trực Định Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi Thứ bảy, Ngày 21/11/2020 Âm lịch 7/10/2020 Ngày Mậu Thìn, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực Chấp Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Tuất, Bính Tuất Chủ Nhật, Ngày 22/11/2020 Âm lịch 8/10/2020 Ngày Kỷ Tỵ, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Câu Trần Hắc Đạo, Trực Phá Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Hợi, Đinh Hợi Thứ Hai, Ngày 23/11/2020 Âm lịch 9/10/2020 Ngày Canh Ngọ, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Thanh Long Hoàng Đạo, Trực Nguy Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần Thứ Ba, Ngày 24/11/2020 Âm lịch 10/10/2020 Ngày Tân Mùi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Minh Đường Hoàng Đạo, Trực Thành Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão Thứ Tư, Ngày 25/11/2020 Âm lịch 11/10/2020 Ngày Nhâm Thân, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Thiên Hình Hắc Đạo, Trực Thu Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân Thứ Năm, Ngày 26/11/2020 Âm lịch 12/10/2020 Ngày Quý Dậu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Chu Tước Hắc Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu Thứ Sáu, Ngày 27/11/2020 Âm lịch 13/10/2020 Ngày Giáp Tuất, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất Thứ bảy, Ngày 28/11/2020 Âm lịch 14/10/2020 Ngày Ất Hợi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Tỵ, Tân Tỵ, Tân Tỵ, Tân Hợi Chủ Nhật, Ngày 29/11/2020 Âm lịch 15/10/2020 Ngày Bính Tý, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Ngọ, Mậu Ngọ Thứ Hai, Ngày 30/11/2020 Âm lịch 16/10/2020 Ngày Đinh Sửu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Tây Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Mùi, Kỷ Mùi
ngày lập đông 2020