Ex: As early as the first time I meet him, I loved. (Ngay từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy, tôi đã yêu). c. Cách dùng As…As trong cấu trúc As good as: S + V + As good as + … (Gần như…) Ex: She is as good as tired. (Cô ấy gần như kiệt sức). d. Cách dùng As…As trong cấu trúc As much as: S + V + As 2. Nêu cách dùng cấu trúc và trạng từ đi kèm của thời tương lai đơn. 3. Nêu cấu trúc cách dùng và trạng từ đi kèm của thời quá khứ đơn. 4. Nêu các cách diễn đạt gợi ý đã học và cho ví dụ. 5. Nêu cấu trúc so sánh hơn và bậc nhất của tính từ và cho ví dụ. 6. 2. Đứng ở đầu câu (đảo ngữ với Hardly) Khi Hardly nằm ở vị trí đầu câu thì câu đó là câu đảo ngữ. Ở đây ta có hai loại đảo ngữ là đảo ngữ với động từ thường và đảo ngữ với cấu trúc Hardly had … when. 2.1. Cấu trúc Hardly Đảo ngữ với động từ thường Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm điều gì đó ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc “Make sb do sth”. Còn trong câu bị động, sử dụng cấu trúc “Make sb to do sth”. >>Xem thêm: Câu bị động trong tiếng Anh. Ví dụ: Cách dùng MUCH AS. 1. Nghĩa. Nghĩa của Much as tương đương với Though (dù, mặc dù). 2. Much as + mệnh đề. Sau Much as sẽ là một mệnh đề. 3. IELTS TUTOR xét ví dụ. Cấu trúc rather like để chỉ sự tương đồng nhẹ so với điều gì đó: – They were small animals, rather like rats. – I was in the middle. I felt rather like a referee at a football match trying to be fair and keep the sides apart. 2. Cấu trúc và cách dùng Rather : Rather than và Or rather Cấu trúc câu phức với While/Whereas. While + Clause, Clause. Clause + while/whereas + Clause. Lưu ý: Whereas không đứng ở đầu câu. Ví dụ: Vegetables are nutritious whereas sweets are unhealthy. (Rau củ quả thì nhiều dinh dưỡng trong khi đồ ngọt thì không tốt cho sức khỏe.) 2.1.4. Cấu trúc as many as và cách dùng. Cấu trúc as many as trong tiếng Anh mang ngữ nghĩa là: “nhiều như”, “nhiều bằng”. Cấu trúc as many as: S + V + as many as + … S + V + as many + danh từ + as + … Một ai đó làm gì nhiều như/ nhiều bằng việc làm gi đó. Ví dụ: He buys tables as many as he Vay Nhanh Fast Money. I don’t really her even though I admire her achievements. => Much as I admire her achievements, I don’t really her Cấu trúc với much as Much as + S1 +V1 ,S2 +V2 = Though /Although /Even though + S1 +V1 ,S2 +V2 Hai cấu trúc này đều nói về sự nhượng bộ- tương phản Nocopy gladbach

cấu trúc much as đứng đầu câu