Năm 20trăng tròn, Đại học tập Giao thông Vận thiết lập TPTP HCM tuyển chọn thí sinc bởi 2 cách làm xét tuyển. Điểm sàn xét tuyển chọn vào ngôi trường Đại học tập GTVT TP.Hồ Chí Minh năm nay cao nhất là 21 điểm. Bạn đang xem: Đại học giao thông vận tải tp hcm tuyển sinh 2019 Trường Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển năm 2019 thấp nhất 14,5 điểm. Trường Đại học Giao thông vận tải vừa công bố nhận hồ sơ xét tuyển theo phương thức tuyển sinh dựa trên điểm thi THPT quốc gia 2019. Theo đó, mức điểm sàn xét tuyển từ 14 Mức điểm này ngay lập tức gây xôn xao trong cộng đồng sinh viên và giảng viên Trường Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh. Một sinh viên năm hai chia sẻ về điều khó hiểu trên: "Năm ngoái, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (chuyên ngành Logistics và Quản lý Tuyển sinh ĐH - CĐ ĐỊA CHỈ TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT 2022 CẬP NHẬT ĐIỂM CHUẨN 2022 CỦA CÁC TRƯỜNG ĐH ĐH Giao thông vận tải phân hiệu TPHCM công bố điểm chuẩn và ĐGNL 2021 Thứ bảy - 03/07/2021 11:23 Trường Đại học Giao thông vận tải thông báo kết quả xét tuyển đại học chính quy năm 2021 tại Phân hiệu Tp. Phương thức tuyển sinh Đại học Thủy lợi năm 2022 được Khoahoc sưu tầm và đăng tải. Năm 2022, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh mở 6 ngành học mới gồm: An ninh mạng, Tài chính - ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế số, Luật, Kỹ thuật Robot và điều khiển thông minh. Điểm chuẩn vào trường Đại học Giao thông Vận tải (cơ sở phía Bắc) năm 2022 Đại học Giao thông vận tải công bố thông tin tuyển sinh năm 2022 với tổng 4.150 chỉ tiêu cơ sở Hà Nội. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn nhận đăng ký xét tuyển) đại học hệ chính quy năm 2022 cơ sở phía Bắc xét điểm thi tốt nghiệp THPT cao nhất 22 điểm. Gian nan kéo giảm ùn tắc giao thông. Tuấn Lương dientu@hanoimoi.com.vn. Đánh giá tác giả: 06:23 thứ năm ngày 15/09/2022. Hằng năm, xử lý 7-10 điểm thường xuyên ùn tắc giao thông Hà Nội phấn đấu tỷ lệ đảm nhận vận tải công cộng đến năm 2025 đạt 30-35% Nỗ lực tháo gỡ 2019 . Giới Thiệu về các Quyết định ban hành ; đoàn truyền thông, thông tin, mạng di động trong và ngoài nước, các công ty về hàng không và giao thông vận tải. Phát triển nghề nghiệp tại các công ty giải trí, quảng bá. Tuyển sinh sau đại học; Đề án tuyển sinh; KHOA Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. A. GIỚI THIỆU Tên trường Đại học Giao thông Vận tải Tên tiếng Anh University of Transport and Communications UTC Mã trường GHA Loại trường Công lập Hệ đào tạo Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức Địa chỉ số 3 phố Cầu Giấy, Quận Đống Đa, Hà Nội SĐT 37663311 Email [email protected] Website Facebook B. THÔNG TIN TUYẾN SINH NĂM 2022 DỰ KIẾN I. Thông tin chung 1. Thời gian tuyển sinh Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 và tuyển thẳng Theo quy định của Bộ GD&ĐT. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT Dự kiến trong tháng 6/2022. Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy của trường ĐH Bách Khoa HN Theo thời gian quy định của nhóm trường sử dụng kết quả của kỳ thi đánh giá tư duy, dự kiến trong tháng 7/2022, sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022. Phương thức xét kết hợp Dự kiến trong tháng 7/2022, sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022. 2. Đối tượng tuyển sinh Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 3. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trong cả nước. 4. Phương thức tuyển sinh Phương thức xét tuyển Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT. Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Xét tuyển kết hợp. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT Trường sẽ thông báo chi tiết trên website của trường. 5. Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy Theo quy định về học phí của Chính phủ, năm học 2019-2020 học phí áp dụng cho các ngành thuộc khối Kỹ thuật là tín chỉ, khối Kinh tế là tín chỉ. II. Các ngành tuyển sinh 1. Tại cơ sở chính Hà Nội Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu xét tuyểndự kiến Các chương trình đại trà Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01, D07 100 Kế toán 7340301 A00, A01, D01, D07 110 Kinh tế 7310101 A00, A01, D01, D07 80 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, A01, D01, D07 90 Khai thác vận tải 7840101 A00, A01, D01, D07 160 Kinh tế vận tải 7840104 A00, A01, D01, D07 160 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00, A01, D01, D07 100 Tài chính – Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01, D07 50 Kinh tế xây dựng 7580301 A00, A01, D01, D07 120 Quản lý xây dựng 7580302 A00, A01, D01, D07 60 Quản lý đô thị và công trình 7580106 A00, A01, D01, D07 50 Toán ứng dụng 7460112 A00, A01, D07 50 Khoa học máy tính 7480101 A00, A01, D07 50 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01, D07 310 Công nghệ kỹ thuật giao thông 7510104 A00, A01, D01, D07 50 Kỹ thuật môi trường 7520320 A00, B00, D01, D07 50 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00, A01, D01, D07 160 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00, A01, D01, D07 80 Kỹ thuật nhiệt 7520115 A00, A01, D01, D07 80 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 A00, A01, D01, D07 170 Kỹ thuật ô tô 7520130 A00, A01, D01, D07 200 Kỹ thuật điện 7520201 A00, A01, D07 110 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 7520207 A00, A01, D07 230 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00, A01, D07 140 Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo 7520218 A00, A01, D01, D07 50 Hệ thống giao thông thông minh 7520219 A00, A01, D01, D07 40 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00, A01, D01, D07 250 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580110 A00, A01, D01, D07 50 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 7580202 A00, A01, D01, D07 40 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00, A01, D01, D07 480 Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các chương trình chất lượng cao Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Việt – Anh; Công trình Giao thông đô thị Việt – Nhật 7580205 QT A00, A01, D01, D07 80 Công nghệ thông tin Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt – Anh 7480201 QT A00, A01, D07 80 Kỹ thuật cơ khí Chương trình chất lượng cao Cơ khí ô tô Việt – Anh 7520103 QT A00, A01, D01, D07 80 Kỹ thuật xây dựng Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580201 QT A00, A01, D01, D07 40 Quản lý xây dựng Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt – Anh 7580302QT A00, A01, D01, D07 40 Kinh tế xây dựng Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh 7580301 QT A00, A01, D01, D07 40 Kế toán Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt – Anh 7340301 QT A00, A01, D01, D07 70 Quản trị kinh doanh Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt – Anh 7340101 QT A00, A01, D01, D07 50 Các chương trình liên kết Quốc tế do trường đối tác cấp bằng Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản lý xây dựng Đại học Bedfordshire – Vương Quốc Anh cấp bằng 7580302 LK A00, A01, D01, D07 30 Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh Đại học EM Normandie – Cộng hòa Pháp cấp bằng 7340101 LK A00, A01, D01, D07 30 2. Tại Phân hiệu tại mã xét tuyển GSA Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu xét tuyển dự kiến Kiến trúc 7580101 A00, A01, V00, V01 50 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 A00, A01, D01, D07 50 Khai thác vận tải 7840101 A00, A01, D01, C01 50 Kỹ thuật điện 7520201 A00, A01, D01, C01 40 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00, A01, D01, D07 50 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, A01, D01, C01 70 Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01, C01 90 Kế toán 7340301 A00, A01, D01, C01 80 Tài chính – Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01, C01 40 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00, A01, D01, C01 110 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 7520207 A00, A01, D01, C01 80 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00, A01, D01, C01 80 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01, D07 80 Kinh tế xây dựng 7580301 A00, A01, D01, C01 100 Kỹ thuật ô tô 7520130 A00, A01, D01, D07 80 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00, A01, D01, D07 160 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00, A01, D01, D07 220 Quản lý xây dựng 7580302 A00, A01, D01, C01 40 *Xem thêm Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học – Cao đẳng 1. Năm 2018 và 2019 Ngành Năm 2018 Năm 2019 Xét theo học bạn Xét theo điểm thi THPT QG Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu đường bộ 15 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường bộ Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu hầm 14 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường sắt 14 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu – Đường sắt Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu – Đường ô tô – Sân bay Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường ô tô – Sân bay Chuyên ngành Công trình giao thông công chính Chuyên ngành Công trình giao thông đô thị Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông đường bộ 14 Nhóm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường sắt đô thị; Kỹ thuật XD Đường hầm và metro; Địa kỹ thuật CTGT; Kỹ thuật GIS và trắc địa CT Ngành Quản lý xây dựng 15 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 14 20,93 14,50 Ngành Kỹ thuật xây dựng gồm các Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Vật liệu và công nghệ xây dựng 15 15,05 Nhóm Kỹ thuật cơ khí gồm các Chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hóa thiết kế cơ khí Nhóm Kỹ thuật ôtô Chuyên ngành Cơ khí ôtô 20,95 Nhóm Kỹ thuật cơ khí động lực gồm các Chuyên ngành Máy xây dựng; Cơ giới hóa XD cầu đường; Cơ khí giao thông công chính; Kỹ thuật máy động lực; Đầu máy – toa xe; Tàu điện – metro 14 Chuyên ngành Máy xây dựng 14,65 Nhóm chuyên ngành Cơ giới hóa XD cầu đường; Cơ khí giao thông công chính; Kỹ thuật máy động lực; Đầu máy – toa xe; Tàu điện – metro 14,60 Ngành Kỹ thuật nhiệt gồm các Chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh; Điều hòa không khí và thông gió CT xây dựng 16,55 Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp; Kỹ thuật thông tin và truyền thông; Kỹ thuật viễn thông Ngành Kỹ thuật điện chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và giao thông; Hệ thống điện giao thông và công nghiệp 16,3018,45 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông; Tự động hóa 20,95 Ngành Công nghệ thông tin 21,50 Ngành Kinh tế xây dựng gồm các Chuyên ngành Kinh tế quản lý khai thác cầu đường; Kinh tế xây dựng công trình giao thông 15,25 Ngành Kinh tế vận tải gồm các Chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô; Kinh tế vận tải đường sắt; Kinh tế vận tải và du lịch 15,65 Ngành Khai thác vận tải gồm các Chuyên ngành Khai thác vận tải đường sắt đô thị; Khai thác vận tải đa phương thức; Khai thác vận tải đường bộ thành phố; Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics 19,10 Ngành Kế toán Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 20,35 Ngành Kinh tế Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông 18,95 Ngành Quản trị kinh doanh gồm các Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng; Quản trị doanh nghiệp bưu chính viễn thông; Quản trị kinh doanh giao thông vận tải; Quản trị Logistics 20,45 Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông 14 14,60 Ngành Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông 21,7 14,65 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt – Anh; Cầu – Đường bộ Việt – Pháp; Công trình GTĐT Việt – Nhật; Chương trình tiên tiến Ngành Kỹ thuật xây dựng Chương trình CLC Vật liệu và Công nghệ Việt – Pháp 14 Ngành Kinh tế xây dựng Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh Ngành Kế toán Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt – Anh Ngành Toán ứng dụng chuyên ngành Toán – Tin ứng dụng 14 14,80 Kỹ thuật cơ điện tử chuyên ngành Cơ điện tử 19,95 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Cầu đường bộ 15 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Đường bộ; Kỹ thuật giao thông đường bộ 15 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro 20,23 14,55 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Đường sắt, Cầu – Đường sắt; Đường sắt đô thị 20,74 14,93 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Đường ô tô – Sân bay; Cầu – Đường ô tô – Sân bay 21,38 14,65 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Công trình giao thông đô thị; Công trình giao thông công chính 23,38 14,60 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường; Địa kỹ thuật công trình giao thông; Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình 20,49 14,70 Các chương trình tiên tiến, Chất lượng cao Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chương trình Chất lượng cao Cầu – Đường bộ Việt – Pháp 14,55 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chương trình Chất lượng cao Cầu – Đường bộ Việt – Anh 14,60 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chương trình Chất lượng cao Công trình giao thông đô thị Việt – Nhật 15,45 Kỹ thuật xây dựng chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 14,65 Kỹ thuật xây dựng chương tình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ xây dựng Việt – Pháp 15,25 Kinh tế xây dựng chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt – Anh 14,90 Kế toán chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt – Anh 17,35 2. Năm 2020 năm 2021 Ngành học Năm 2020 Năm 2021 Xét theo KQ thi THPT Xét theo học bạ THPT Xét theo KQ thi THPT Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng, Quản trị doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông, Quản trị kinh doanh giao thông vận tải 23,30 25,67 25,30 Tài chính – Ngân hàng 24,55 Kế toán chuyên ngành Kế toán tổng hợp 23,55 25,57 25,50 Kinh tế chuyên ngành Kinh tế Bưu chính – Viễn thông 22,80 25,40 25,15 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 22 25,40 24,70 Khai thác vận tải gồm 4 chuyên ngành Khai thác vận tải đường sắt đô thị, Vận tải đường bộ và thành phố,Vận tải – Thương mại quốc tế, Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị 21,95 21,40 24,60 Kinh tế vận tải gồm 2 chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải đường sắt 20,70 22,42 24,05 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 25 26,65 26,35 Kinh tế xây dựng gồm 2 chuyên ngành Kinh tế quản lý khai thác cầu đường, Kinh tế xây dựng công trình giao thông 20,40 23,32 24,00 Toán ứng dụng chuyên ngành Toán – Tin ứng dụng 16,40 18 23,05 Công nghệ thông tin 24,75 26,45 25,65 Công nghệ kỹ thuật giao thông chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông 18 20,43 22,90 Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông 16,05 20,18 21,20 Kỹ thuật cơ khí gồm 2 chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí 23,10 24,62 24,40 Kỹ thuật cơ điện tử chuyên ngành Cơ điện tử 23,85 25,90 25,05 Kỹ thuật nhiệt gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh, Điều hòa không khí và thông gió công trình xây dựng 21,05 22,65 23,75 Kỹ thuật cơ khí động lực 22,85 Nhóm chuyên ngành Máy xây dựng, Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính 16,70 18 Nhóm chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Tàu điện-metro, Đầu máy – Toa xe 16,35 18 Chuyên ngành Kỹ thuật máy động lực 19,40 18 Kỹ thuật ô tô 24,55 26,18 25,10 Kỹ thuật điện gồm 2 chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và giao thông, Hệ thống điện giao thông và công nghiệp 21,45 23,48 24,05 Kỹ thuật điện tử – viễn thông gồm 3 chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật viễn thông 22,40 23,77 24,35 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông, Tự động hóa 24,05 25,77 25,10 Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo 23,85 Kỹ thuật xây dựng gồm 4 chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Vật liệu và công nghệ xây dựng 17 19,50 21,10 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16,00 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy Chuyên ngành Cảng công trình biển 16,55 18 17,15 Chuyên ngành Cầu đường bộ 17,10 19,50 Nhóm chuyên ngành Đường bộ, Kỹ thuật giao thông đường bộ 17,15 18 Nhóm chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro 16,75 18 Nhóm chuyên ngành Đường sắt, Cầu-Đường sắt, Đường sắt đô thị 17,20 18 Nhóm chuyên ngành Đường ô tô và Sân bay, Cầu – Đường ô tô và Sân bay 16,20 18 Nhóm chuyên ngành Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị 16,15 18 Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường 16,45 18 Nhóm chuyên ngành Địa kỹ thuật, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình 16,10 18 Quản lý xây dựng 17,20 21,88 22,80 Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm 3 chương trình chất lượng cao Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Cầu – Đường bộ Việt – Anh, Công trình Giao thông đô thị Việt – Nhật 16,25 18 16,05 Công nghệ thông tin Chương trình Công nghệ thông tin Việt – Anh 23,30 25,17 25,35 Kỹ thuật cơ khí Chương trình Cơ khí ô tô Việt – Anh 20,70 23 24,00 Kỹ thuật xây dựng Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16,20 18 16,30 Kỹ thuật xây dựng Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp 16,25 19,50 17,90 Kinh tế xây dựng Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh 16,60 19,50 21,40 Kế toán Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt – Anh 19,60 20,27 23,30 Quản trị kinh doanh Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt – Anh 23,85 D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH Trường đại học giao thông vận tải Toàn cảnh trường đại học giao thông vận tải Sinh viên trường đại học giao thông vận tải Đại học Giao thông Vận Tải – University of Transport and Communications THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019 ******* TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH Ký hiệu GTS Địa chỉ Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại – – Fax Website 1. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINHáp dụng 2 phương thức như sau Phương thức 1 PT1 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia áp dụng cho tất cả các ngành Phương thức 2 PT2 Xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển, áp dụng cho các ngành đào tạo tại trường Trừ các ngành khối Kinh tế thuộc chương trình đại trà là không xét tuyển bằng học bạ. a/ Tiêu chí xét tuyển học bạ THPT như sau – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương – Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + ĐTB Toán = ĐTB toán 10 + ĐTB toán 11 + ĐTB toán 12/3 ≥ + ĐTB Lý = ĐTB lý 10 + ĐTB lý 11 + ĐTB lý 12/3 ≥ + ĐTB Hoá = ĐTB hóa 10 + ĐTB hóa 11 + ĐTB hóa 12/3 ≥ Ghi chú ĐTB điểm trung bình Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2. + Các thí sinh đăng ký hình thức xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển vẫn được đăng ký thi theo hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia các ngành. b/ Thời gian xét tuyển – Đợt 1 06/05/2019 – 05/07/2019 – Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website c/ Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Giao thông vận tải Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Điện thoại hoặc Hồ sơ bao gồm – Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường; – Bản photo công chứng học bạ THPT; – Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT; – Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy khai sinh; – Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân – Bản photo công chứng sổ hộ khẩu; – Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có; – 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; – 02 bì thư có dán tem ghi rõ tên và địa chỉ người nhận. 2. TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn áp dụng cho các ngành Nhóm chuyên ngành Khoa học hàng hải 7840106101, 7840106102, 7840106105, 7840106104, 7840106101H, 7840106102H, Kỹ thuật điện 7520201, Kỹ thuật điện tử viễn thông 7520207, 7520207H, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216, 7520216H, Kỹ thuật tàu thủy 7520122, Kỹ thuật cơ khí 7520103, 7520103H, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205, 7580205111H, Kỹ thuật xây dựng 7580201, 7580201H, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102, Công nghệ thông tin 7480201, 7480201H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và D01 Toán, Văn, Anh văn áp dụng cho các ngành Khai thác vận tải 7840101, 7840101H, Kinh tế vận tải 7840104, 7840104H, Kinh tế xây dựng 7580301, 7580301H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và B00 Toán, Hóa, Sinh áp dụng cho ngành Kỹ thuật môi trường 7520320. 3. PHẠM VI TUYỂN SINH – Trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước – Điểm trúng tuyển xét theo ngành học đăng ký ngoại trừ + Ngành Khoa học hàng hải có các chuyên ngành đào tạo Điều khiển tàu biển [7840106101, 7840106101H]; Vận hành khai thác máy tàu biển [7840106102, 7840106102H]; Công nghệ máy tàu thủy [7840106105]; Quản lý hàng hải [7840106104, 7840106104H] điểm xét trúng tuyển theo từng chuyên ngành. + Các ngành Kỹ thuật điện [7520201], Kỹ thuật cơ khí [7520103], Kỹ thuật tàu thủy [7520122], Kỹ thuật xây dựng [7580201], Kinh tế xây dựng [7580301], Khai thác vận tải [7840101] sau thời gian 2 năm học, sinh viên được xét phân chuyên ngành dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. 4. HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ĐẠI TRÀ Thí sinh ghi rõ tên chuyên ngành trong hồ sơ ĐKXT. TT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu 2019 KQ thi THPT Học bạ THPT 1 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101 A00, A01 70 30 2 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102 A00, A01 56 24 3 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy tàu thủy 7840106105 A00, A01 42 18 4 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Quản lý hàng hải 7840106104 A00, A01 42 18 5 Kỹ thuật môi trường 7520320 A00, A01, B00 42 18 6 Kỹ thuật điện Chuyên ngành Điện và tự động tàu thuỷ, Điện công nghiệp, Hệ thống điện giao thông 7520201 A00, A0 98 42 7 Kỹ thuật điện tử – viễn thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông 7520207 A00, A01 42 18 8 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Chuyên ngành Tự động hoá công nghiệp 7520216 A00, A01 49 21 9 Kỹ thuật tàu thuỷ Chuyên ngành Thiết kế thân tàu thuỷ, Công nghệ đóng tàu thuỷ, Kỹ thuật công trình ngoài khơi 7520122 A00, A01 91 39 10 Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ giới hoá xếp dỡ, Cơ khí ô tô, Máy xây dựng, Cơ khí tự động 7520103 A00, A01 168 72 11 Kỹ thuật xây dựng Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật kết cấu công trình, Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm 7580201 A00, A01 140 60 12 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy và thềm lục địa, Xây dựng cầu đường, Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông, Xây dựng đường sắt-metro, Xây dựng cầu hầm, Xây dựng đường bộ 7580205109 A00, A01 210 90 13 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01 42 18 14 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102 A00, A01 42 18 15 Kinh tế vận tải Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển 7840104 A00, A01, D01 130 16 Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng 7580301 A00, A01, D01 140 17 Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức, Quản lý và kinh doanh vận tải 7840101 A00, A01, D01 130 * Lưu ý – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H và Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102, 7840106102H yêu cầu đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. – Thí sinh vào chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên. – Thí sinh vào chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102, 7840106102H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. 5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu KQ thi THPT Học bạ THPT 1 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101H A00, A01 21 9 2 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102H A00, A01 14 6 3 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Quản lý hàng hải 7840106104H A00, A01 21 9 4 Kỹ thuật điện tử – viễn thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông 7520207H A00, A01 21 9 5 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Chuyên ngành Tự động hoá công nghiệp 7520216H A00, A01 21 9 6 Công nghệ thông tin 7480201H A00, A01 42 18 7 Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ khí ô tô 7520103H A00, A01 63 27 8 Kỹ thuật xây dựng 7580201H A00, A01 59 26 9 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng cầu đường 7580205111H A00, A01 31 14 10 Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng 7580301H A00, A01, D01 42 18 11 Kinh tế vận tải 7840104H A00, A01, D01 42 18 12 Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức 7840101H A00, A01, D01 42 18 6. HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY – CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI. Trường Đại học Giao thông vận tải liên kết với các trường Đại học uy tín hàng đầu của Mỹ, Hàn Quốc đào tạo cấp bằng Đại học nước ngoài Ngành xét tuyển * Ngành Quản lý Cảng và Logistics – Đào tạo với ĐH Tongmyong Hàn Quốc chương trình được Bộ GD-ĐT cấp phép đầu tiên tại Việt Nam Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Hàn Quốc * Ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Điện – Đào tạo với ĐH Bang Arkansas Hoa Kỳ chương trình đạt chuẩn kiểm định ABET Hoa Kỳ Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Mỹ Hình thức xét tuyển Xét Học Bạ THPT vì suất học có hạng, nhà trường ưu tiên hồ sơ ghi danh sớm, hạn chót nhận hồ sơ đợt 1 ngày 31/5/2019 theo dấu bưu điện 7. NỘP HỒ SƠ TRỰC TIẾP TẠI Viện Đào tạo và Hợp tác quốc tế IEC -Trường ĐH GTVT Phòng E004 – Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM Số điện thoại nhận 8. CHI TIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC XEM TẠI Website Fanpage Email iec Hotline – Tư vấn chương trình và tiếp nhận hồ sơ. 9. KÝ TÚC XÁ Diện tích 5000 m2 tại phường Bình An, quận 2. Ký túc xá có khả năng đáp ứng chỗ ở cho 1500 sinh viên 5-8 sinh viên/phòng 10. MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ Phòng Tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh Điện thoại 028 3512 6902 – 028 3512 8360 Email tuyensinh Website Facebook PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Địa chỉ 450-451 Đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức Quận 9 cũ, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại 38966798 - Fax Email info website Hà Nội TP HCM Hải Phòng TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÃ TRƯỜNG GTS PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH Sử dụng 2 phương thức xét tuyển 1. Phương thức 1 PT1 xét điểm thi THPT Quốc gia 2019 áp dụng cho tất cả các ngành 2. Phương thức 2 PT2 xét điểm học bạ THPT của năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho các ngành đào tạo tại Trường trừ các mã ngành 7840101, 7840104, 7580301 a/ Tiêu chí xét tuyển học bạ THPT như sau – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương – Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + ĐTB Toán = ĐTB toán lớp 10 + ĐTB toán lớp 11 + ĐTB toán lớp 12/3 ≥ + ĐTB Lý = ĐTB lý lớp 10 + ĐTB lý lớp 11 + ĐTB lý lớp 12/3 ≥ + ĐTB Hoá = ĐTB hóa lớp 10 + ĐTB hóa lớp 11 + ĐTB hóa lớp 12/3 ≥ ♦ Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2. + Các thí sinh đã đăng ký xét tuyển theo học bạ THPT vẫn được đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019. b/ Thời gian xét tuyển – Đợt 1 06/5/2019 – 05/7/2019 – Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website c/ Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường hoặc gửi qua đường bưu điện – Nơi nhận Bộ phận Tuyển sinh – phòng Đào tạo – Trường Đại học GTVT TP. HCM Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, Điện thoại 028 35126902 hoặc 028 35128360 – Hồ sơ gồm + Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường, xem và tải mẫu tại đây + Bản sao có chứng thực học bạ THPT + Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT + Giấy khai sinh + Bản sao có chứng thực Giấy CMND hoặc căn cước công dân + Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu + Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có + 02 hình 3×4 của thí sinh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh mặt sau hình + 02 bì thư có dán tem ghi rõ tên và địa chỉ người nhận. Lệ phí xét tuyển đồng/nguyện vọng. TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn áp dụng cho các ngành Nhóm chuyên ngành Khoa học hàng hải 7840106101, 7840106102, 7840106105, 7840106104, 7840106101H, 7840106102H, Kỹ thuật điện 7520201, Kỹ thuật điện tử viễn thông 7520207, 7520207H, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216, 7520216H, Kỹ thuật tàu thủy 7520122, Kỹ thuật cơ khí 7520103, 7520103H, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205, 7580205111H, Kỹ thuật xây dựng 7580201, 7580201H, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102, Công nghệ thông tin 7480201, 7480201H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và D01 Toán, Văn, Anh văn áp dụng cho các ngành Khai thác vận tải 7840101, 7840101H, Kinh tế vận tải 7840104, 7840104H, Kinh tế xây dựng 7580301, 7580301H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và B00 Toán, Hóa, Sinh áp dụng cho ngành Kỹ thuật môi trường 7520320. PHẠM VI TUYỂN SINH – Trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước – Điểm trúng tuyển xét theo ngành học đăng ký ngoại trừ • Ngành Khoa học hàng hải gồm các chuyên ngành đào tạo Điều khiển tàu biển [7840106101, 7840106101H]; Vận hành khai thác máy tàu biển [7840106102, 7840106102H]; Công nghệ máy tàu thủy [7840106105]; Quản lý hàng hải [7840106104, 7840106104H] có điểm xét trúng tuyển theo từng chuyên ngành. • Các ngành Kỹ thuật điện [7520201], Kỹ thuật cơ khí [7520103], Kỹ thuật tàu thủy [7520122], Kỹ thuật xây dựng [7580201], Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [7580205], Kinh tế xây dựng [7580301], Khai thác vận tải [7840101] sau thời gian 2 năm học, sinh viên được xét phân chuyên ngành dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Chương trình đại trà 1. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Điều khiển tàu biển [Mã ngành 7840106101] chỉ tiêu 100 THPT QG 70 -HỌC BẠ 30 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trên các loại tàu vận tải biển, sông, tàu khai thác và dịch vụ dầu khí; các công ty bảo hiểm, hoa tiêu, đại lý tàu, cảng vụ, bảo đảm hàng hải; hải quan, cảnh sát biển và các tổ chức có liên quan đến vận tải thủy. 2. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy [Mã ngành 7840106102] chỉ tiêu 80 THPT QG 56 – HỌC BẠ 24 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác vận hành máy tàu trên tất cả các phương tiện vận tải thủy, khai thác dịch vụ dầu khí, các công ty vận tải biển, các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu, khu công nghiệp. 3. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy [Mã ngành 7840106105] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các khu công nghiệp, nhà máy đóng mới; sửa chữa tàu thủy; hoặc trở thành các chuyên gia đăng kiểm, giám định, kiểm định các trang thiết bị của hệ thống máy tàu thủy, công trình nổi, cũng như các lĩnh vực cơ khí khác. 4. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Quản lý hàng hải [Mã ngành 7840106104] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nghiệp vụ về hàng hải, an toàn pháp chế, chuyên viên kinh doanh về hàng hải, quản lý tàu, quản lý kỹ thuật vật tư, đại lý viên, giám định viên, thanh tra viên hàng hải, cán bộ các cơ quan bảo hiểm hàng hải… * Lưu ý – Thí sinh ghi rõ chuyên ngành trong hồ sơ đăng ký xét tuyển đối với ngành Khoa học hàng hải. – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H và Vận hành khai thác máy tàu thủy 7840106102, 7840106102H yêu cầu đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. – Thí sinh học chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên. – Thí sinh học chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy 7840106102, 7840106102H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. 5. Ngành Kỹ thuật môi trường [Mã ngành 7520320] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; Quản lý, tư vấn, thiết kế cho các dự án, đặc biệt là các dự án về giao thông trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường, giám sát chất lượng môi trường; Tham gia nghiên cứu, giảng dạy trong ngành Môi trường tại các viện, trường… 6. Ngành Kỹ thuật điện [Mã ngành 7520201] chỉ tiêu 140 THPT QG 98 – HỌC BẠ 42 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Điện và tự động tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác trên các loại tàu thủy, ở các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy, các công ty vận tải biển, đăng kiểm, trên các công trình nổi, giàn khoan ngoài biển, các khu chế xuất và các khu công nghiệp. Chuyên ngành Điện công nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có có khả năng vận hành, bảo trì, thiết kế và lắp đặt các hệ thống điện – tự động hiện đại trong các xí nghiệp, nhà máy, các khu công nghiệp, tàu biển và giàn khoan… Chuyên ngành Hệ thống điện giao thông Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các nhà máy chế tạo phương tiện giao thông vận tải; các nhà máy sản xuất, bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện giao thông đường sắt – bộ; giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng… 7. Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông [Mã ngành 7520207, Chuyên ngành Điện tử viễn thông] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất, đặc biệt trong các dây chuyền công nghệ hiện đại, các hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến, công nghiệp điện tử, điều khiển tự động. 8. Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá [Mã ngành 7520216, Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp] chỉ tiêu 70 THPT QG 49 – HỌC BẠ 21 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể vận hành và bảo trì các thiết bị tự động, phân tích nhu cầu tự động hóa của các công ty, nhà máy, phân tích và thiết kế cơ sở hệ thống tự động, chỉ huy các hệ thống tự động hóa, thiết kế và thi công dự án. 9. Ngành Kỹ thuật tàu thuỷ [Mã ngành 7520122] chỉ tiêu 130 THPT QG 91 – HỌC BẠ 39 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Thiết kế thân tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, đóng và sửa chữa tàu; các cơ sở đào tạo; các cơ quan giám sát, kiểm tra và kiểm định; các cơ quan đăng kiểm; các công ty quản lý tàu, khai thác tàu thủy; các cơ quan thẩm định, quản lý dự án đóng mới và sửa chữa tàu thủy. Chuyên ngành Công nghệ đóng tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, đóng và sửa chữa tàu; thẩm định các dự án và thiết kế ngành cơ khí tàu thuyền; tổ chức sản xuất và quản lý điều hành quá trình công nghệ. Chuyên ngành Kỹ thuật công trình ngoài khơi Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng công trình ngoài khơi; kiểm tra giám sát thiết kế và quá trình thi công; quản lý, khai thác các công trình ngoài khơi như giàn khoan, trạm chứa dầu,… 10. Ngành Kỹ thuật cơ khí [Mã ngành 7520103] chỉ tiêu 240 THPT QG 168 – HỌC BẠ 72 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Cơ giới hoá xếp dỡ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cảng biển, nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu thủy, các giàn khoan dầu khí, khai thác mỏ, các nhà máy sản xuất công nghiệp, quản lý các phương tiện cơ giới của các kho, bãi hàng xuất khẩu… Chuyên ngành Cơ khí ô tô Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty, nhà máy khai thác, sửa chữa, bảo trìvà quản lý kỹ thuật ô tô, sản xuất và lắp ráp ô tô, tính toán thiết kế mới và thiết kế cải tiến các loại ô tô theo yêu cầu thực tế sản xuất, nắm vững các nghiệp vụ quản lý, tổ chức, khai thác các phương tiện vận tải ô tô. Chuyên ngành Máy xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị khai thác, sửa chữa, thiết kế mới, thiết kế cải tiến các máy và thiết bị xây dựng, phục vụ các công trình xây dựng giao thông, công nghiệp và dân dụng các cảng, sân bay, cầu đường, thủy điện, giàn khoan, khai thác mỏ, xây dựng xưởng, nhà ở… Chuyên ngành Cơ khí tự động Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị có hoạt động liên quan đến tư vấn, thiết kế, vận hành, sửa chữa và xây lắp các hệ thống điện, điện tử, cơ khí tự động… 11. Ngành Kỹ thuật xây dựng [Mã ngành 7580201] chỉ tiêu 200 THPT QG 140 – HỌC BẠ 60 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ quan thi công, ban quản lý, công ty tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhà máy, cụm dân cư, cụm công nghiệp… Chuyên ngành Kỹ thuật kết cấu công trìnhSinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty thi công, ban quản lý công trình các cấp, các công ty tư vấn thiết kế xây dựng, các cơ quan nghiên cứu, giáo dục và đào tạo. Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty tư vấn thiết kế, công ty xây dựng, ban quản lý công trình, cơ quan nghiên cứu, trường đại học và cao đẳng; đào tạo chuyên sâu về tính toán, thiết kế, xử lý các vấn đề liên quan đến địa kỹ thuật, nền móng các công trình, công trình ngầm đô thị. 12. Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [Mã ngành 7580205] chỉ tiêu 250 THPT QG 175 – HỌC BẠ 75 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có khả năng thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình cầu đường, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ. Chuyên ngành Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác tại các Sở, Ban, Ngành liên quan đến xây dựng và giao thông, các ban quan lý dự án, viện quy hoạch và viện chiến lược phát triển mạng lưới giao thông đường bộ đường sắt, đường thủy, các công ty tư vấn liên quan đến khảo sát thiết kế, lập dự án công trình giao thông, các khu đô thị và khu công nghiệp. Chuyên ngành Xây dựng Đường sắt – Metro Sau khi sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ sở nghiên cứu, quản lý nhà nước, tư vấn hoặc thi công công trình liên quan hệ thống đường sắt quốc gia, các hệ thống hầm và đặc biệt là hệ thống đường sắt, metro tại các đô thị. Chuyên ngành Xây dựng Cầu Hầm Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có khả năng thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình cầu và hầm của đường ô tô, đường sắt, metro, thủy điện, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng cầu và hầm nói chung. Chuyên ngành Xây dựng Đường bộ Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác ở các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình đường ô tô và đường đô thị, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng đường ô tô nói chung. 13. Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy [Mã ngành 7580202] chỉ tiêu 50 THPT QG 35 – HỌC BẠ 15 Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy và Thềm lục địa Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác tại cơ quan thiết kế – thi công các công trình cảng, bến sông và biển, công trình phục vụ công nghiệp tàu thủy và các công trình liên quan đến đường thủy khác. 14. Ngành Công nghệ thông tin [Mã ngành 7480201] chỉ tiêu 90 THPT QG 63 – HỌC BẠ 27 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các công việc xây dựng và quản lý các hệ thống xử lý thông tin, thiết kế phần mềm, thiết kế và quản trị hệ thống mạng máy tính và truyền thông tại các công ty trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân. 15. Ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu [Mã ngành 7480102] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc trong các lĩnh vực kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin; kỹ thuật điện tử, tin học, vi xử lý; thiết kế và chế tạo phần cứng, phần mềm máy tính; thiết kế và xây dựng mạng máy tính, mạng truyền thông có dây và không dây… 16. Ngành Kinh tế vận tải [Mã ngành 7840104, Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển] chỉ tiêu 130 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác ở các công ty vận tải biển, cảng biển, đại lý tàu biển, giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu hàng hoá đường biển và các tổ chức kinh tế có liên quan đến vận tải biển. 17. Ngành Kinh tế xây dựng [Mã ngành 7580301] chỉ tiêu 140 Gồm 2 chuyên ngành Chuyên ngành Kinh tế xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng; lập và thẩm định dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng; lập và quản lý giá các công trình xây dựng; lập hồ sơ dự thầu và lập giá dự thầu; tổ chức thi công xây dựng công trình, giám sát và nghiệm thu công trình về mặt tài chính, định mức và tổ chức lao động; lập hồ sơ thanh quyết toán công trình. Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng quản trị, tổ chức điều hành các dự án đầu tư xây dựng; Lập và thẩm định dự án đầu tư; định giá và quản lý chi phí dự án xây dựng; quản lý tiến trình thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng; giám sát và quản lý chất lượng dự án xây dựng; thanh quyết toán chi phí thực hiện dự án, kiểm toán thực hiện dự án. 18. Ngành Khai thác vận tải [Mã ngành 7840101] chỉ tiêu 130 Gồm 2 chuyên ngành Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác các dịch vụ về logistics và vận tải đa phương thức như phân phối, kho vận dịch vụ khách hàng, quản trị chiến lược của doanh nghiệp vận tải, nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, phân tích và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về vận tải, trung tâm điều hành vận tải và các ban quản lý; đồng thời có khả năng tham gia tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác tại các doanh nghiệp vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt và đường hàng không. THÔNG TIN LIÊN HỆ + Bộ phận Tuyển sinh -Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh – Địa chỉ Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh – Điện thoại 028 3512 6902 – 028 3512 8360 – Trang chủ trường Website – Trang tuyển sinh Website – Email tuyensinh – Facebook

đại học giao thông vận tải tuyển sinh 2019